Ứng dụng kỹ thuật phát hiện người trong giám sát an ninh

Khám phá ứng dụng kỹ thuật phát hiện người trong giám sát an ninh, nâng cao hiệu quả bảo vệ và đảm bảo an toàn cho không gian sống.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

không rõ

90
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LÝ LỊCH KHOA HỌC

LỜI CAM ĐOAN

CẢM TẠ

MỤC LỤC

DANH SÁCH CÁC HÌNH

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Các nghiên cứu ngoài nước

1.4. Mục tiêu nghiên cứu

1.5. Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài

1.5.1. Nhiệm vụ của đề tài

1.5.2. Giới hạn của đề tài

1.6. Phương pháp nghiên cứu

1.7. Kế hoạch thực hiện

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về phương pháp xử lý ảnh

2.2. Vector gradient ảnh

2.3. Đặc trưng HOG

2.3.1. Bộ mô tả HOG tĩnh

2.3.2. Bộ mô tả HOG chuyển động

2.3.3. Trích rút đặc trưng HOG

2.3.4. Các biến thể của phương pháp HOG

2.4. Các bộ mô tả đặc trưng khác

2.5. Cải thiện cách tính đặc trưng HOG

2.6. Máy vector hỗ trợ SVM (Support Vector Machines)

2.6.1. Phân loại tuyến tính với lề cực đại (maximum-margin linear classifier)

2.6.2. Các điều kiện Karush-Kuhn-Tucker

2.6.3. Hàm phân loại tuyến tính với lề mềm cực đại (Soft Margin Classifiers)

2.6.4. Hàm nhân và SVM phi tuyến (Kernel function and nonlinear SVMs)

2.7. Phương pháp trượt window phát hiện người

2.8. Đề xuất ứng dụng phát hiện người trong giám sát an ninh

2.8.1. Sự cấp thiết đề xuất mô hình nhận dạng cảnh báo an ninh

2.8.2. Đề xuất mô hình hệ thống nhận dạng cảnh báo an ninh

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM - ĐÁNH GIÁ

3.1. Sơ đồ các bước thực hiện

3.2. Trích rút đặc trưng HOG

3.3. Huấn luyện và test bộ phân loại nhị phân

3.4. Xây dựng bộ phát hiện người trên ảnh tĩnh

3.5. Cải thiện thời gian tính đặc trưng HOG dùng matlab

3.6. Phát hiện người trong video

3.7. Kết quả từ bộ phân loại SVM

3.8. Kết quả cải thiện tính thời gian trích đặc trưng HOG

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát hiện người trong giám sát an ninh

Phát hiện người trong giám sát an ninh là một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ hiện đại. Hệ thống này không chỉ giúp nhận diện con người mà còn xác định vị trí của họ trong không gian. Các công nghệ như hệ thống camera an ninhcông nghệ giám sát thông minh đang ngày càng trở nên phổ biến. Việc phát hiện người có thể được thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau, từ trích rút đặc trưng HOG đến thuật toán SVM. Mục tiêu chính của nghiên cứu này là cải thiện độ chính xác và tốc độ của các hệ thống phát hiện người.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của phát hiện người

Phát hiện người là quá trình xác định sự hiện diện của con người trong hình ảnh hoặc video. Điều này rất quan trọng trong các ứng dụng như an ninh mạnggiám sát công cộng. Hệ thống phát hiện người giúp tăng cường an ninh và bảo vệ tài sản.

1.2. Các ứng dụng thực tiễn của phát hiện người

Phát hiện người có nhiều ứng dụng trong đời sống, từ giám sát an ninh đến phát hiện hành vi. Các hệ thống này có thể được sử dụng trong các lĩnh vực như giao thông thông minh, quản lý đám đông và an ninh công cộng.

II. Thách thức trong phát hiện người trong giám sát an ninh

Mặc dù công nghệ phát hiện người đã phát triển mạnh mẽ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như điều kiện ánh sáng, hình dáng và trang phục của con người có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của hệ thống. Ngoài ra, việc phát hiện người trong đám đông cũng là một thách thức lớn.

2.1. Ảnh hưởng của môi trường đến phát hiện người

Môi trường xung quanh có thể gây khó khăn cho việc phát hiện người. Các yếu tố như ánh sáng yếu, thời tiết xấu và sự che khuất có thể làm giảm hiệu suất của hệ thống.

2.2. Đối phó với sự đa dạng trong hình dáng và trang phục

Con người có thể có nhiều hình dáng và trang phục khác nhau, điều này làm cho việc nhận diện trở nên khó khăn. Hệ thống cần phải được huấn luyện để nhận diện nhiều kiểu dáng và màu sắc khác nhau.

III. Phương pháp phát hiện người hiệu quả trong giám sát an ninh

Có nhiều phương pháp để phát hiện người trong giám sát an ninh, trong đó nổi bật là phương pháp trượt cửa sổtrích rút đặc trưng HOG. Những phương pháp này đã được chứng minh là hiệu quả trong việc nhận diện người trong ảnh tĩnh và video.

3.1. Phương pháp trượt cửa sổ Sliding Window

Phương pháp trượt cửa sổ là một kỹ thuật phổ biến trong phát hiện người. Kỹ thuật này cho phép quét qua toàn bộ hình ảnh để tìm kiếm các đối tượng là con người, giúp tăng cường độ chính xác trong phát hiện.

3.2. Trích rút đặc trưng HOG Histogram of Oriented Gradients

Trích rút đặc trưng HOG là một phương pháp mạnh mẽ để nhận diện hình dạng và cấu trúc của con người. Kỹ thuật này giúp cải thiện độ chính xác của hệ thống phát hiện người bằng cách phân tích các gradient trong hình ảnh.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp như HOG và SVM có thể cải thiện đáng kể độ chính xác trong phát hiện người. Các ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu này bao gồm hệ thống giám sát an ninhphát hiện hành vi bất thường.

4.1. Kết quả từ các thử nghiệm thực tế

Các thử nghiệm cho thấy rằng hệ thống phát hiện người có thể đạt được độ chính xác cao trong nhiều điều kiện khác nhau. Điều này chứng tỏ tính khả thi của các phương pháp đã được nghiên cứu.

4.2. Ứng dụng trong hệ thống giám sát an ninh

Hệ thống phát hiện người có thể được tích hợp vào các hệ thống giám sát an ninh để tăng cường khả năng bảo vệ. Việc phát hiện nhanh chóng và chính xác có thể giúp ngăn chặn các hành vi phạm tội.

V. Kết luận và hướng phát triển trong phát hiện người

Phát hiện người trong giám sát an ninh là một lĩnh vực đang phát triển nhanh chóng. Các nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra rằng có nhiều phương pháp hiệu quả để cải thiện độ chính xác và tốc độ của hệ thống. Hướng phát triển trong tương lai có thể bao gồm việc áp dụng trí tuệ nhân tạohọc sâu để nâng cao khả năng nhận diện.

5.1. Tương lai của công nghệ phát hiện người

Công nghệ phát hiện người sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạohọc sâu. Điều này sẽ giúp cải thiện độ chính xác và khả năng xử lý trong thời gian thực.

5.2. Tích hợp công nghệ mới vào hệ thống giám sát

Việc tích hợp các công nghệ mới vào hệ thống giám sát sẽ giúp nâng cao hiệu quả và độ tin cậy. Các hệ thống này có thể được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ an ninh công cộng đến quản lý giao thông.

27/07/2025
Ứng dụng kỹ thuật phát hiện người trong giám sát an ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

TÓM TẮT Phát hiện đối tƣợng là xác định sự hiện diện c a đối tƣợng cụ thể c ng nhƣ xác định vị trí c a đối tƣợng. Ba giai đoạn cơ bản trong một hệ thống phát hiện đối tƣợng gồm trích rút các đặc trƣng cụ thể từ các đối tƣợng mẫu; Xây dựng mô hình phân loại đối tƣợng theo mẫu và xây dựng bộ phát hiện, nhận dạng chính xác các đối tƣợng đang ở vị trí nào trong ảnh hoặc video. Phát hiện ngƣời là một ch đề thu hút sự chú ý nghiên c u bởi các ng dụng đa dạng c a nó. Đề tài này nghiên c u phát hiện ngƣời đi bộ (upright people) dựa theo phƣơng pháp trƣợt cửa sổ (sliding window) để phát hiện ngƣời trên ảnh tĩnh và video.

Trích rút các đặc trƣng HOG (Histogram of Oriented Gradients) từ các đối tƣợng mẫu; dùng thuật toán SVM (Support Vector Machines) để thực hiện phân loại. Để tăng tốc độ hệ thống, dùng phƣơng pháp bộ mô tả đặc trƣng HOG cải thiện tính nhanh bộ mô tả đặc trƣng HOG. Cuối cùng, đề xuất ng dụng bộ phát hiện ngƣời vào mô hình hệ thống nhận dạng cảnh báo an ninh. Luận văn gồm bốn chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan.

Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết. Chƣơng 3: Thực nghiệm - Đánh giá. Chƣơng 4: Kết luận và hƣớng phát triển. v ABSTRACT Object detection is to determine the presence of a particular object as well as locate the object.

The three basic stages in an object detection system including extraction of specific features from the sample objects; Build an object classification model depending on a samples and build a detector that find exactly where objects are in the image or video. Human detection is a topic that attracts attention researched by its various applications. This topic explores detecting upright people based on the sliding window method to detect people on still images and videos. Extract HOG (Histogram of Oriented Gradients) features from samples of objects; Use the SVM (Support Vector Machines) algorithm to perform the classifier.

To speed up the system, use the improved HOG feature descriptor method to compute the HOG feature descriptor. Finally, the proposed people detector is suggested into applications for security alert identification system. The thesis consists of four chapters: Chapter 1: Overview. Chapter 2: Theoretical basis.

Chapter 3: Experiment - Evaluations. Chapter 4: Conclusions and Development. vi MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN.

ii CẢM TẠ. iv MỤC LỤC. vi DANH SÁCH CÁC HÌNH. ix DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT.

x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN .Các nghiên c u liên quan đến đề tài .Các nghiên c u trong nƣớc .Các nghiên c u ngoài nƣớc .Mục tiêu nghiên c u .Nhiệm vụ và giới hạn c a đề tài .Nhiệm vụ c a đề tài. Giới hạn c a đề tài .Phƣơng pháp nghiên c u .Kế hoạch thực hiện. 6 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .Tổng quan về phƣơng pháp xử lý ảnh .Vector gradient ảnh .Vector gradient ảnh .Đặc trƣng HOG .Bộ mô tả HOG tĩnh .Bộ mô tả HOG chuyển động .Trích rút đặc trƣng HOG. Các biến thể c a phƣơng pháp HOG.

Các bộ mô tả đặc trƣng khác. Cải thiện cách tính đặc trƣng HOG. Máy vector hỗ trợ SVM (Support Vetor Machines). Phân loại tuyến tính với lề cực đại (maximum-margin linear classifier).

Các điều kiện Karush-Kuhn-Tucker. Hàm phân loại tuyến tính với lề mềm cực đại (Soft Margin Classifiers). Hàm nhân và SVM phi tuyến (Kernel function and nonlinear SVMs). Phƣơng pháp trƣợt window phát hiện ngƣời.

Đề xuất ng dụng phát hiện ngƣời trong giám sát an ninh .Sự cấp thiết đề xuất mô hình nhận dạng cảnh báo an ninh. Đề xuất mô hình hệ thống nhận dạng cảnh báo an ninh. 41 CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM - ĐÁNH GIÁ. Sơ đồ các bƣớc thực hiện.

Trích rút đặc trƣng HOG. Huấn luyện và test bộ phân loại nhị phân. Xây dựng bộ phát hiện ngƣời trên ảnh tĩnh. Cải thiện thời gian tính đặc trƣng HOG dùng matlab.

Phát hiện ngƣời trong video. Kết quả từ bộ phân loại SVM. Kết quả cải thiện tính thời gian trích đặc trƣng HOG. KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN.

62 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 64 viii DANH SÁCH CÁC HÌNH HÌNH TRANG Hình 2.1: Sơ đồ các bƣớc cơ bản trong xử lý ảnh .2: Đạo hàm theo hƣớng vector u.3: Ví dụ về pixel cần tính vector gradient .4: Sơ đồ tổng quan về trích rút đặc trƣng HOG tĩnh hoặc HOG chuyển động qua một cửa sổ phát hiện và SVM phân loại đối tƣợng .5: Sơ đồ tổng quan về trích rút đặc trƣng HOG tĩnh .6: Sơ đồ tổng quan về trích rút đặc trƣng HOG chuyển động .7: Ví dụ cửa sổ nhận dạng cao 128 pixel x rộng 64 pixel .8: Ví dụ về (a) ảnh xám; (b) ảnh gradient X; (c)ảnh gradient Y .9: Tính góc và biên độ theo X-gradient và Y-gradient .10: Mô tả 9 bin hƣớng c a HOG (a) và ví dụ về HOG c a một cell ảnh (8x8 pixels) .11: Ví dụ về HOG c a một block ảnh (2x2 cells) .12: Ảnh (a) và hình dung (Visualization) HOG c a ảnh: (b) kích thƣớc cell 8x8 pixel, (c) kích thƣớc cell 16x16 pixel .13: Mô tả toàn bộ quá trình trích rút đặc trƣng HOG .14: Các biến thể c a bộ mô tả HOG tĩnh. (a) Bộ mô tả R-HOG với các block 3 × 3 cells. (b) Bộ mô tả C-HOG với cell trung tâm đƣợc chia thành các phần nhỏ theo góc nhƣ trong shape contexts.

(c) Bộ mô tả C-HOG với một cell đơn trung tâm .15: Hai biến thể cƣờng độ gradient (GShapeC) và biên hiện có (E-ShapeC) chỉ dùng 1bin hƣớng C .16: Mô tả hiệu quả c a HOG tốt hơn so với các phƣơng pháp trƣớc đó. (a) thực hiện trên tập dữ liệu c a MIT; (b) thực hiện trên tập dữ liệu c a INRIA23 Hình 2.17: Xử lý gradient theo hƣớng c a ảnh đối với phƣơng pháp tổng tích l y 24 ix Hình 2.18: Sơ đồ cải thiện tính đặc trƣng HOG .19: Có vô số đƣờng thẳng có thể phân chia tuyến tính, tuy nhiên với đƣờng phân chia H5, đã có một điểm bị phân loại nhầm .20: Không thể phân chia các lớp dữ liệu một cách tuyến tính. Ánh xạ dữ liệu trong không gian ban đầu vào một không gian mới nhiều chiều hơn .21: Việc phân tách dữ liệu trở nên dễ dàng hơn trong không gian mới .22: Các siêu phẳng phân chia tập mẫu thành hai lớp và support vector trong SVM .23: Các siêu phẳng H+ và H- trong SVM .24: Mô tả phƣơng pháp trƣợt window .25: Ví dụ hai window phát hiện gần nhau.26: Ví dụ về loại bỏ không cực đại (Non-Maximum Suppression) .27: Minh họa hình chóp tỉ lệ, mỗi m c mô tả một tỉ lệ so với ảnh gốc .28: Một vài kết quả phát hiện trƣớc (a) và sau (b) khi loại bỏ các phát hiện trùng lặp .29: Sơ đồ khối hệ thống nhận dạng cảnh báo an ninh .1: Sơ đồ các bƣớc thực hiện phát hiện ngƣời .2: Một vài ảnh positive huấn luyện trên tập dữ liệu c a INRIA .3: Một vài kết quả phát hiện ngƣời trên ảnh tĩnh .4: Một vài kết quả phát hiện ngƣời trên video .5: So sánh các đƣờng cong ROC.6: Đƣờng cong ROC test với tập dữ liệu c a INRIA .7: So sánh thời gian trích đặc trƣng trƣớc và sau cải thiện phƣơng pháp tính vector đặc trƣng HOG c a ảnh - (a): Bƣớc trƣợt 4:4:32; (b) Bƣớc trƣợt 4:4:64. x DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ACF - Aggregated Channel Features C-HOG - Circle Histogram of Oriented Gradients DET - Detection Error Tradeoff EHOG - Enhanced Histogram of Oriented Gradients FN - False Negative FP - False Positive INRIA - French National Institute for Research in Computer Science and Control HOG - Histogram of Oriented Gradients HIKSVM - Histogram Intersection Kernel Support Vector Machine MHOG - Multiple Histogram of Oriented Gradients MIT - Massachusetts Institute of Technology RBF - Radial Basis Function R-HOG - Rectangle - Histogram of Oriented Gradients ROC - Receiver Operating Characteristic SS-HOG - Scale Space Histogram of Oriented Gradients SVM - Support Vector Machines TN - True Negative TP - True Positive xi Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1.

Giới thiệu Trong thập kỷ qua, các hệ thống tự động phát hiện ngƣời đã thu hút sự chú ý đáng kể trong lĩnh vực thị giác máy tính và nhận dạng mẫu do bởi sự đa dạng các ng dụng c a nó. Phát hiện ngƣời đƣợc dùng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ phát hiện hoạt động c a ngƣời trong an ninh, camera giám sát và phát hiện ngƣời đi bộ ng dụng trong xe thông minh, Tự động phát hiện ngƣời trong ảnh và video gặp nhiều thách th c đối với hệ thống thị giác máy tính. Nguyên nhân ch yếu là do ảnh hƣởng c a môi trƣờng, quang cảnh, trang phục, hình dáng đa dạng làm cho con ngƣời khó nhận dạng. Ví dụ nhƣ con ngƣời có thể mặc quần áo với đa dạng màu sắc, diện mạo và tƣ thế khác nhau, sự che khuất lẫn nhau c a những ngƣời trong đám đông, điều kiện chiếu sáng khác nhau, Phát hiện đối tƣợng là xác định sự hiện diện c a đối tƣợng cụ thể c ng nhƣ xác định vị trí c a đối tƣợng trong hình ảnh.

Ý tƣởng then chốt trong các phƣơng pháp phát hiện đối tƣợng là dựa vào các đặc trƣng cụ thể đƣợc trích rút ra từ các đối tƣợng mẫu, nhờ các thuật toán học xác định và phân loại, so khớp đối tƣợng giống với đối tƣợng mẫu. Bài toán phát hiện ngƣời có thể đƣợc phát biểu đơn giản là: cho một ảnh hoặc cảnh video, xác định tất cả các vị trí có đối tƣợng là con ngƣời. Nghiên c u phát hiện ngƣời dựa vào một bộ mô tả đặc trƣng, sau đó dùng giải thuật học máy để học các đặc trƣng c a một lớp các đối tƣợng. Cuối cùng là nhận dạng, phát hiện đối tƣợng trong một ảnh hoặc video dùng mô hình đã đƣợc huấn luyện.

Phát hiện đối tƣợng cụ thể là ngƣời đi bộ (pedestrian), đã đƣợc quan tâm trong nhiều năm gần đây. Cùng với yêu cầu phát triển xã hội, hiệu quả các hệ thống phát hiện đòi hỏi ngày càng đƣợc cải thiện. Có nhiều hƣớng tiếp cận khác nhau để giải bài toán phát hiện khác nhau [1] nhƣ: phƣơng pháp tìm các điểm quan trọng (Find 1 interest points), phƣơng pháp trƣợt cửa sổ (Sliding windows), phƣơng pháp đề xuất các vùng đối tƣợng (Generate region proposals) và phân đoạn vùng ảnh Đề tài “ ng dụng kỹ thuật phát hiện ngƣời trong giám sát an ninh” nghiên c u phát hiện ngƣời đi bộ (pedestrians) dựa theo phƣơng pháp trƣợt cửa sổ (Sliding windows) để phát hiện ngƣời trên ảnh tĩnh đồng thời thực hiện cải thiện phƣơng pháp trích rút đặc trƣng HOG (Histogram of Oriented Gradients) bằng mô tả đặc trƣng HOG mở rộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ