Chương 1 GIỚI THIỆU I. Tính cấp thiết của đề tài 1. Giới thiệu đề tài Sự ra đời của nhà thông minh đại diện cho một bước nhảy vọt mang tính cách mạng trong cuộc sống chúng ta, những công dân sống trong những căn hộ nhiều tiện nghỉ tiện ích xây dựng từ việc ứng dụng và tích hợp công nghệ thông tin. Những ngôi nhà tích hợp các công nghệ tiên tiến và thiết bị thông minh đề tạo ra môi trường sống an toàn, thoải mái và tiện dụng.
Mặc dù lợi ích của nhà thông minh rất đa đạng, chúng cũng đã mở ra một kỷ nguyên mới về thách thức an ninh mạng. Vấn đề trung tâm xoay quanh việc phát hiện và phân tích các gói tin bất thường trong hệ sinh thái nhà thông minh. Các gói tin bất thường từ các lưu lượng truy cập mạng có thé báo hiệu các cuộc xâm nhập tiềm ân, hoạt động độc hại hoặc lỗi hệ thống, gây ra mối đe dọa nghiêm trong đối với tính bảo mật và sự ồn định của toàn bộ cơ sở hạ tầng nhà thông minh. Việc giải quyết những thách thức về an ninh mạng này đã trở nên tối quan trọng, đòi hỏi các phương pháp và giải pháp sáng tạo.
Các kỹ thuật học máy, đã có những bước tiến đáng ké trong nhiều lĩnh vực, mang lại một phương pháp day hứa hen dé nâng cao an ninh trong nhà thông minh. Decision Tree (DT), Support Vector Machine (SVM), Convolutional Neural Networks (CNN), K-Nearest Neighbors (KNN), Recurrent Neural Networks (RNN) va Random Forests (RF) và nhiều thuật toán học may da the hiện khả năng đáng kẻ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng phần lớn các nghiên cứu hiện có chủ yếu tập trung vào phát hiện bất thường thay vì nhắm mục tiêu rõ ràng vào các hoạt động độc hại trong nhà thông minh. Một thách thức chính trong lĩnh vực nghiên cứu này là khối lượng lớn và đa dạng dữ liệu được tạo ra bởi các môi trường nhà thông minh.
Sự phức tạp của các gói tin này đặt ra thách thức về phương pháp luận và thuật toán khi áp dụng hiệu quả các kỹ thuật học máy. Do đó, cần có một cách tiếp cận toàn diện dé khai thác tối đa tiềm năng của học máy trong việc bảo vệ nhà thông minh. Lý do chọn đề tài Nghiên cứu này nhằm mục đích thu hẹp khoảng cách các nghiên cứu liên quan bằng cách giới thiệu các phương pháp học máy truyền thống được tùy chinh để phát hiện các gói tin mạng bất thường trong nhà thông minh bằng các mô hình máy học truyền thông dựa trên sự đánh giá cụ thể và chỉ tiết các khía cạnh như khả năng phát hiện gói tin bất thường, hiệu năng xử lý tính toán thực hiện mô hình trên thiết bị thực tế. Chỉ tiết, chúng tôi sử dụng bộ dữ liệu IoT-23 và sử dung phương pháp nghiên cứu có hệ thông.
Phương, pháp chúng tôi sử dụng bao gồm tiền xử lý đữ liệu, trích xuất đặc trưng và đào tạo các mô hình học máy khác nhau. Việc lựa chọn bộ dữ liệu dé triển khai và ứng dụng cho các mô hình được thực hiện thông qua sự xem xét và đánh giá giữa các bộ dữ liệu với nhau được trình bay trong bang 1. Các bộ dữ liệu khác đã được xem xét trong nghiên cứu của Neto EC [1] cho rằng IoT-23 chưa phù hợp trong bối cảnh của tác giả, tuy nhiên việc phù hợp được xem xét dựa trên mục tiêu và phương pháp thực hiện cụ thể của từng nghiên cứu. Trong nghiên cứu của mình, chúng tôi cân nhắc đề xuất lựa chọn bộ dữ liệu này đê giúp tận dụng được tốt nhất các đặt trưng và phạm vi mà bộ dit liệu thực hiện thu thập các mẫu tấn công vì những ưu điểm và tính phù hợp đối với nghiên cứu của chúng tôi.1 Bang so sánh các bộ dataset Dataset Ưu điểm Nhược điêm - Chứa cả lưu lượng mạng IoT bình thường và : CIC loT tân công.
- Phải tiên xử lý và trích chọn 2023 - Môi trường thực tê giúp xây dựng mô hình đặc trưng tôt TON IoT” Tap trung vào từng môi trường loT cụ thé. Dữ liệu ít, đặc biệt là lưu —- Thu thập từ nhiêu nguôn dữ liệu. lượng bình thường - Tập trung vào botnet nhưng có lưu lượng - Chỉ tập trung vào botnet. Bot-IoT bình thường.
- Cân cân băng đữ liệu - Dữ liệu thực tế từ môi trường loT UNSW- - Chita cả lưu lượng bình thường và tân công. - Không cụ thể cho IoT. NBI5 - Da dang dac trung. - Tỷ lệ báo động sai cao.
- Chứa cả lưu lượng mạng IoT bình thường và ˆgiữa BH) các HE " lớp. không = IOT-23 tấn công. Dữ liệu lớn và đa dang. - Cân xử lý dữ liệu trước.
- Đã có sẵn các đặt trưng. Trang | 11 Đánh giá tong quan về các tập dữ liệu trên chúng tôi thay rằng tập dữ liệu CICloT2023 phù hợp cho mục đích phát hiện gói tin bat thường vì nó bao gồm cả lưu lượng mạng bình thường và tấn công trong môi trường IoT thực tế. Việc có lưu lượng mạng bình thường sẽ giúp xây dựng các mô hình học máy dé phát hiện những gói tin bat thường. Bộ dé liệu BoT-IoT tập trung vào các cuộc tấn công botnet nhưng nó cũng bao gồm một lượng lưu lượng bình thường nhỏ có thể được sử dụng đề xây dựng nền tảng cho mô hình Bot-IoT.
Toàn bộ bộ dữ liệu chứa khoảng 73 triệu trường hợp (dữ liệu lớn). Các mô hình được huấn luyện trên Bot-loT có kha năng phát hiện các cuộc tấn công botnet khác nhau trong mạng Internet of Things (IoT) Do đó, nghiên cứu [2] BoT-IoT cũng khá phù hợp cho mục đích phát hiện bat thường. Dataset UNSW-NBI5 là tập dữ liệu tổng hợp chứa cả lưu lượng bình thường và tan công nên cũng có thé được sử dụng để huấn luyện các mô hình phát hiện bất thường ứng dụng cho các IDS. Hơn nữa, nghiên cứu [3] cho rằng, các đặc trưng của tập dataset UNSW-NB15 không cụ thể cho ToT, và ty lệ false alarm rate trong việc phát hiện bất thường có tỷ lệ cao hơn so với các KDD99 dataset.
Bộ dữ liệu ToN_IoT bao gồm 3 tập dữ liệu con tương ứng với môi trường nhà thông minh (Home), công nghiệp (Industry) và cơ sở hạ tầng (Infrastructure). Các nguồn dữ liệu phân tán được thu thập từ các địch vụ Internet of Things, hệ điều hành Windows và Linux, và lưu lượng mạng. Dataset Ton_IoT trong nghiên cứu của Moustafa [4] hỗ trợ tốt kiến trúc được thiết kế trong ba lớp phân tán: biên bao gồm các hệ thống IoT, sương mù bao gồm các máy ảo và công, đám mây bao gồm các công cụ phân tích dữ liệu và trực quan hóa được kết nối với hai lớp còn lại. Bộ dit liệu ToN_IoT của Linux sẽ được sử dụng đề huấn luyện và xác nhận tính hiệu quả của các giải pháp bảo mật hỗ trợ AI mới, phân tán và liên kết, chăng hạn như phát hiện xâm nhập, tình báo mối de dọa, bảo vệ quyên riêng tư và điều tra số.
Ưu điểm của TON_ IoT là các tập dữ liệu con tập trung vào các môi trường IoT cụ thé, cho phép xây dựng mô hình phù hợp. Tuy nhiên, lượng dữ liệu tương đối nhỏ (vài chục ngàn đến vài trăm ngàn mẫu). Đặc biệt tập Infrastructure thiếu dữ liệu nền bình thường. Nhìn chung, TON_IoT van có giá trị cho mục đích xây dựng mô hình phát hiện bắt thường trong IoT nhưng bị hạn chế về lượng dữ liệu.
Bộ dữ liệu IoT-23 [5] bao gồm 20 bản ghi chụp của phần mềm độc hại thực thi trên các thiết bị løT và 3 bản ghi chụp lưu lượng mạng của các thiết bị loT bình thường. Bộ dit Trang | 12 liệu được công bề lần đầu tiên vào tháng | năm 2020, với các bản ghi chụp được thực hiện từ năm 2018 đến 2019. Lưu lượng mạng IoT này được ghi lại tại Phòng thí nghiệm Stratosphere thuộc nhóm AIC, FEL, Đại học CTU, Cộng hòa Séc. Mục tiêu của bộ dữ liệu là cung cấp một tập dữ liệu lớn về các trường hợp nhiễm phần mềm độc hại IoT thực tế và lưu lượng mạng bình thường của IoT cho các nhà nghiên cứu phát triển các thuật toán hoc máy.
Bộ dữ liệu và nghiên cứu này được tài trợ bởi Avast Software, Prague. IoT23 có lợi thế là chứa cả dữ liệu lưu lượng mạng bình thường và tấn công cho phép xây dựng các mô hình phát hiện bat thường hiệu quả. Tuy nhiên, loT-23 có nhược điểm là dit liệu bình thường và tan công không cân bằng, phần lớn là dữ liệu bình thường. Điều nay đòi hỏi phải tiền xử lý dữ liệu dé cân bang các lớp.
Nhờ lượng dữ liệu lớn và đa dạng, IoT-23 vẫn là một tập dit liệu rat phù hợp cho việc xây dựng các mô hình phát hiện bat thường trong mạng IoT sau khi được xử lý. Để đánh giá một cách nghiêm ngặt hiệu quả của các mô hình này, chúng tôi sử dụng một bộ các chỉ số hiệu suất, bao gồm độ chính xác, Fl-score, recall, accuracy ratio, training score và chi phí thời gian huấn luyện. Ngoài ra, chúng tôi sử dụng ma trận tương quan đề xác nhận các phương pháp chọn lọc các đặc trưng. Ngoài phạm vi phát hiện bất thường, nghiên cứu này còn đi xa hơn bằng cách thực hiện phân loại 12 loại mã độc trong các mô hình học máy khác nhau.
Nghiên cứu của chúng tôi đặc biệt chú trọng đến việc đánh giá hiệu suất của các mô hình này dựa vào các gói tin đa dang sinh ra từ các thiết bị trong nhà thông minh. Đề nâng cao bảo mật thời gian thực, chúng tôi triển khai phát hiện bất thường trên nền tảng Raspberry Pi, tận dụng các phương pháp thu thập gói tin bằng Zeek-flowmeter; chúng tôi cũng trình bày các mô hình huấn luyện có số lượng các đặc trưng ít hơn và tập trung nhiều hơn vào phát hiện bat thường trong nhà thông minh. Thách thức Có 3 thách thức lớn được đặt ra trong nghiên cứu này bao gồm: - _ Việc phát hiện và chống xâm nhập bằng việc tích hợp cũng như đầu tư các phần mềm, các thiết bị có chức năng IDS chỉ phù hợp với môi trường doanh nghiệp có thể ứng dụng cho nhà thông minh có chỉ phí phù hợp cho các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh. Việc phát hiện bất thường thông qua mô hình học máy này đáp ứng Trang | 13 giải pháp thay thế cho hệ thống IDS vừa có thể ứng dụng trong phạm vi doanh nghiệp và nhà thông minh có tích hợp các ứng dụng và các thiết bị thông minh.