phần mở đầu theo kết cấu 3 phần như đại đa số các DUQT khác. * Ngôn ngữ của diéu ước quốc tế Ngôn ngữ sử dung trong DUQT phụ thuộc vào sự thống nhất của các chủ thé ký kết. Trên thực tế, đối với DUQT song phương, các bên thường thỏa thuận sử dụng ngôn ngữ phổ biến của quốc gia hai bên ký kết hoặc ngôn ngữ quốc tế. Các DUQT đa phương, ngôn ngữ thường lựa chọn là ngôn ngữ làm việc chính thức của Liên Hợp Quốc: tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung Quốc, tiếng Tây Ban Nha, tiếng A Rập””.
Ngôn ngữ của các DUQT thường được quy định thành một điều khoản trong DUQT. Dù ghi nhận bằng bat cứ thứ ngôn ngữ nao thi các văn bản DUQT đó đều có giá trị như nhau trong mối quan hệ giữa các chủ thể ký kết DUQT đó. Ví dụ, Hiến chương của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á năm 2007 được làm bằng tiếng Anh''. Vé nội dung của diéu ước quốc tế Nội dung DUQT là thỏa thuận về quyên, nghĩa vụ để xây dựng các QPPL quốc tế ràng buộc các thành viên tham gia ĐƯQT.
Căn cứ đối tượng và lĩnh vực ký kết, DUQT có có các loại quy phạm khác nhau như quy phạm luật quốc tế, quy phạm tùy nghi. Nội dung của DUQT chứa đựng các kết quả thỏa thuận thành của 13 What is the difference between the official language and the working language, tr.1, truy cập ngày 11/03/2024, xem tai:https://www.org/en/faqs/what-difference-between-official-languageandworkin glanguage#:~:text=Arabic%2C%20Chinese%2C%20English%2C%20French,%2Dto%2Dday%20profession al%20exchanges. 14 Điều 55 Hién chương của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A năm 2007 12 các bên, được ghi nhận đưới dạng các loại quy phạm trực tiếp nhằm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của chủ thé DUQT. Ngoài ra, một số DUQT về lĩnh vực tư pháp chứa đựng các quy phạm dẫn chiếu, lựa chọn luật để điều chỉnh quan hệ quốc tế.
Vai trò của điều ước quốc tễ DUQT điều chỉnh các mối quan hệ trong quan hệ quốc tế bằng cách xác lập, thay đối, cham đứt quyên và nghĩa vụ của các bên tham gia DUQT, từ đó thực hiện mục đích ký kết của các chủ thể. Trên thực tế, sau khi thỏa thuận, ký kết từ các chủ thé tham gia, DUQT được áp dụng bằng các hình thức khác nhau nhằm kip thời điều chỉnh quan hệ quốc tế. Ngoài ra, DUQT là hình thức pháp luật cơ bản chứa đựng các quy phạm luật quốc tế là cơ sở pháp luật trong các quan hệ quốc tế. Với nội dung quy định phạm vi, cách xử sự, cách giải quyết, DUQT là cơ sở pháp lý quan trọng dé thực dé thực hiện mục tiêu chung của các chủ thể DUQT đó.
Bên cạnh vai trò ràng buộc hành vi của thành viên tham gia, DUQT còn có vai trò khuyến nghị thực hiện đối với các chủ thê chưa tham gia DUQT. Đối với pháp luật quốc tế, ĐƯQT là nguồn của luật quốc tế. ĐƯQT chứa đựng thoả thuận về quyển và nghĩa vụ của các chủ thể luật quốc tế. Bên cạnh đó, DUQT là văn bản pháp luật ghi nhận tập quán quốc tế, đồng thời, là căn cứ đề phát triển tập quán quốc tế.
Ngoài ra, các quốc gia căn cứ DUQT là căn cứ dé thực hiện nghĩa vụ quốc tế và là nội dung đối chiếu dé sửa đổi, bố sung hệ thống pháp luật quốc gia. Khai niệm thực hiện điều ước quốc tế 1. Định nghĩa thực hiện điều ước quốc tế Hành vi thực hiện là hành động làm cho thành sự thật”. Theo đó, thực hiện DUQT là hoạt động của các thành viên DUQT nhằm áp dụng cơ chế hợp pháp.
phi hợp dé đảm bảo các quy định của DUQT được thi hành day đủ trong quan hệ quốc tế và trong phạm vi lãnh thé của các thành viên tham gia 'ế. 1 Hoàng Phê (2003), Tir điển Tiếng Việt, NXB. Da Nang, tr.193 * Trường Đại học Luật Hà Nội (2018), Giáo trình Luật Quốc tế, NXB.Tu pháp, Hà Nội, tr.13 13 Các chủ thé luật quốc tế nghĩa vụ áp dung cơ chế hợp pháp, phù hợp dé dam bảo các quy định của DUQT được thi hành day đủ trong quan hệ quốc tế và phạm vi lãnh thé của chủ thé đó. Luật quốc tế là không tổn tại cơ quan quyén lực chuyên trách đảm bảo việc thực hiện hoặc áp dụng các biện pháp cưỡng chế để thực hiện những quy định của DUQT.
Nền tang hình thành nên ý thức tuân thủ và thực hiện DUQT là lợi ích chung thiết thực và nhu cầu hợp tác theo diéu kiện thực tiễn, mục tiêu phát triển của các thành viên DUQT. Bản chất của thực hiện DUQT thé hiện ở những nỗ lực của các thành viên trong việc đưa các quy định của điều ước vào thực tiễn đời sống quốc tế và thực tiễn đời sống quốc gia. Đặc điểm của thực hiện điều ước quốc tế 1. Chủ thé thực hiện điều ước quốc tế Chủ thể thực hiện DUQT bao gồm quốc gia, TCQT và các chủ thể đặc biệt của ĐUQT.
Trên cơ sở chủ quyền, quốc gia có địa vị pháp lý ký kết các DUQT. Chủ quyền quốc gia là quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ và ý thức độc lập chính trị trong quan hệ đối nội, đối ngoại. Quyền lực của quốc gia thê hiện trên ba lĩnh vực cơ bản là lập pháp, hành pháp và tư pháp, từ đó thể hiện quyển quyết định mọi vấn của quốc gia đó, bao gồm: vấn dé chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, bảo đảm quyển lực nhà nước và quyển của công dân. Trong công tác DUQT, các quốc gia thực hiện quyền năng này thông qua các cá nhân, co quan nhà nước đại diện trực tiếp tiến hành ký kết DUQT.
Với mục đích thực hiện DUQT, quốc gia có nghĩa vu thực hiện hành vi cụ thể dưới hình thức hành động hoặc không hành động. Dẫn chứng là Công ước quốc tế về chống tra tấn và các hình thức trừng phạt hay đối xử tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thấp nhân phâm năm 1984 quy định các hành vi quốc gia phải thực hiện dưới hình thức hành động gồm: Dam bảo mọi hành vi tra tấn đều cấu thành tội pham theo luật hình sự và trừng trị nghiêm tội phạm đó theo tính chất nghiêm trong dựa trên cơ sở hoàn cảnh khách quan": Dẫn độ theo quy a Điều 4 Công ước quốc tê về chồng tra tan và các hình thức trừng phạt hay đối xử tàn ác, vô nhân đạo hoặc hạ thâp nhân phâm năm 1984 14 định của Công ước và pháp luật quốc gia'Š. Giáo dục và tuyên truyền về nghiêm cấm hành động tra tấn đối với người thực thi công vụ ”. Các hành vi không hành động bao gồm: Không tra tấn, đối xử vô nhân đạo đối với con người”.
TCQT liên chính phủ thực hiện DUQT theo phạm vi và nguyên tắc thực hiện tại văn bản pháp lý quy định về mục đích hình thành của tổ chức đó. Ví dụ, Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc có quyết định những biện pháp nào phải được áp dụng mà không sử dụng vũ lực để thực hiện các nghị quyết của Hội đồng, và có thể yêu cầu các thành viên của Liên hợp quốc áp dụng những biện pháp ấy”". Nội dung thực hiện diéu tước quốc tế Quyển và nghĩa vụ của chủ thé luật DUQT được quy định trong nội dung DUQT. Cam kết trong DUQT sẽ không có ý nghĩa nếu những cam kết ấy không được hiện thực hoá trong thực tiễn.
Trường hợp chủ thể của luật quốc tế không thực hiện nghĩa vụ của minh theo điều ước sẽ dẫn tới vi phạm quyên và lợi ích của các chủ thé còn lại của DUQT. Nói cách khác, mức độ được hưởng các quyền theo cam kết trong DUQT sẽ phụ thuộc vào hành vi thực tiễn của các bên trong quan hệ DUQT. Theo đó, hành vi không thực hiện DUQT sẽ dẫn đến tranh chấp giữa các bên và trách nhiệm pháp lý đối với chủ thể vi phạm. Việc thực hiện ĐƯQT gắn với các hoạt động giải thích, đăng ký và công bố, xác định vị trí DUQT trong quan hệ với luật quốc gia.
Thứ nhất, thực hiện DUQT đòi hỏi các bên phải hiểu đúng. chính xác các quy định trong DUQT nên chủ thé cần phải giải thích DUQT. Yêu cầu cơ bản của giải thích DUQT là dựa trên nội dung văn bản DUQT và các văn bản có liên quan, đồng thời giải thích thiện chí, phù hợp với ý nghĩa của các thuật ngữ trong DUQT và trong mối quan hệ giữa các chủ thể. Thứ hai, việc đăng ký và công bố DUQT được quy định trong Hiến chương của Liên Hợp Quốc năm 1945, trong đó ghi nhận DUQT có hiệu lực phải đăng ký và công bố.
Việc đăng ký và công bố không bắt buộc và không ảnh hưởng đến hiệu !8Tl4d,Điều8 —_ ® Tldd, Khoản 1 Điều 10 ?* TIđđ, Khoản 1 Điêu 16 ; 1 Điều 41 Hiên chương của Liên Hợp Quốc năm 1945 15 lực của DUQT. Tuy nhiên, DUQT không được đăng ky thì không thé viện dẫn trước các cơ quan của Liên Hợp Quốc. Thứ ba, vị trí DUQT trong hệ thống pháp luật quốc gia là hiệu lực của DUQT so với các văn bản luật trong hệ thống pháp luật quốc gia. Một số quốc gia quy định DUQT có hiệu lực cao hơn so với toàn bộ văn bản pháp luật trong nước.
Bên cạnh đó, các quốc gia khác quy định DUQT có vị trí dưới Hiến Pháp, đồng thời có hiệu lực so với các văn bản pháp luật khác. Căn cứ pháp lý của thực hiện điều ước quốc tế Việc thực hiện DUQT được điều chỉnh trước hết bởi luật quốc tế. Hoạt động thực hiện DUQT liên quan đến quan hệ giữa các chủ thé của luật quốc tế nên quan hệ này phải được điều chỉnh bởi quy phạm luật do chính các chủ thể tạo lập nên. Luật về điều chỉnh việc thực hiện DUQT chứa đựng trong các quy định của luật ĐƯỢQT, tổn tại dưới hình thức văn bản luật DUQT và tập quán quốc tế.
Các DUQT chung quy định về thực hiện ĐƯQT bao gồm: Công ước Viên năm 1969, Công ước Viên năm 1986. Những điều ước này chỉ quy định nội dung cơ bản về việc các bên phải tận tâm thực hiện DUQT. Nhiều quy định trong Công ước Viên năm 1969 còn là tập quán quốc tế. Vì vậy, những quốc gia chưa là thành viên của Công ước Viên năm 1969 vẫn có nghĩa vụ tuân theo quy định trong công ước với tính chất là luật tập quán quốc tế.
Ngoài ra, mỗi DUQT thường có các quy định chuyên biệt về nghĩa vụ, cách thức thực hiện điều ước giữa các bên.