Pháp Luật Về Các Biện Pháp Khuyến Khích Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo Ở Việt Nam

Luận văn thạc sĩ luật học phân tích pháp luật về các biện pháp khuyến khích hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo ở việt nam hiện nay, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Luật kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ luật học

2010

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

1.1. Quan điểm về năng lượng tái tạo

1.2. Phân loại nguồn năng lượng tái tạo

1.2.1. Năng lượng mặt trời

1.2.2. Năng lượng gió

1.2.3. Năng lượng thủy triều

1.2.4. Năng lượng sức nước

1.2.5. Năng lượng từ sóng biển

1.2.6. Năng lượng từ lòng đất hay năng lượng địa nhiệt

1.2.7. Năng lượng từ sinh khối

1.2.8. Các dạng năng lượng khác

1.2.8.1. Thủy điện tích năng
1.2.8.2. Năng lượng từ Khí Hydro

1.3. Sự cần thiết phải có các biện pháp về hỗ trợ, khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo

1.4. Thực trạng và hậu quả của việc khai thác nguồn tài nguyên năng lượng sơ cấp ở Việt Nam

1.4.1. Nguồn tài nguyên năng lượng không có khả năng tái sinh đang khan hiếm và bị khai thác triệt để

1.4.2. Hậu quả của việc khai thác

1.4.3. Lợi ích của việc khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam hiện nay

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH, PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Pháp luật về các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo

2.2. Đánh giá những thành tựu, kết quả đã đạt được và những tồn tại đối với việc áp dụng pháp luật thực định

2.2.1. Những thành tựu, kết quả đạt được trong quá trình áp dụng pháp luật về các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo

2.2.2. Những tồn tại, khó khăn khi áp dụng các quy định pháp luật hiện hành

2.2.2.1. Khó khăn trong việc áp dụng quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong hoạt động khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam
2.2.2.2. Khoảng trống của pháp luật về thị trường năng lượng
2.2.2.3. Hạn chế đối với việc đầu tư tài chính cho các dự án năng lượng tái tạo và giá thành sản phẩm của các dự án năng lượng tái tạo
2.2.2.4. Một số khó khăn, vướng mắc khác
2.2.2.4.1. Một số nguyên nhân dẫn tới các tồn tại, khó khăn khi áp dụng các quy định pháp luật hiện hành
2.2.2.4.2. Từ phía cơ quan chức năng thực hiện hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo
2.2.2.4.3. Còn nhiều bất cập trong quá trình thể chế xây dựng, ban hành quy định pháp luật về năng lượng tái tạo
2.2.2.4.4. Công tác tuyên truyền vận động còn chưa hiệu quả

3. CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH, PHÁT TRIỂN NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO

3.1. Tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo

3.1.1. Thủy điện nhỏ và vừa

3.1.2. Năng lượng gió (phong điện)

3.1.3. Năng lượng sinh khối

3.1.4. Năng lượng mặt trời

3.1.5. Năng lượng địa nhiệt

3.1.6. Các dạng năng lượng tái tạo khác

3.2. Chính sách phát triển năng lượng tái tạo trên thế giới

3.3. Định hướng phát triển năng lượng tái tạo

3.3.1. Một số định hướng phát triển

3.3.2. Sự đòi hỏi của thực tiễn khách quan trong việc hoàn thiện pháp luật về các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo

3.4. Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về phát triển năng lượng tái tạo

3.4.1. Giải pháp về thiết lập, thể chế hóa các cơ chế chính sách về phát triển năng lượng tái tạo bằng quy định pháp luật

3.4.2. Giải pháp về tăng cường hỗ trợ đầu tư và phát triển năng lượng tái tạo

3.4.3. Giải pháp về phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.4.4. Giải pháp về hỗ trợ hình thành thị trường và công nghệ năng lượng tái tạo

3.4.5. Giải pháp về tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính và huy động nguồn vốn thực hiện các dự án khai thác, sử dụng năng lượng tái tạo

3.4.6. Giải pháp về hoàn thiện cơ cấu tổ chức, thiết lập cơ quan quản lý chuyên ngành để quản lý và hỗ trợ các dự án khai thác và sử dụng năng lượng tái tạo

3.4.7. Thành lập cơ quan quản lý nhà nước về năng lượng tái tạo

3.4.8. Kiện toàn Quỹ bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.4.9. Giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật về môi trường trong hoạt động khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo

3.4.9.1. Thuế môi trường
3.4.9.2. Giấy phép môi trường
3.4.9.3. Nhãn sinh thái

3.4.10. Ý nghĩa của các giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về phát triển năng lượng tái tạo

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Pháp Luật Về Năng Lượng Tái Tạo Việt Nam

Năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng từ các nguồn liên tục và vô hạn theo chuẩn mực của con người. Nguyên tắc cơ bản là tách một phần năng lượng từ các quy trình diễn biến liên tục trong môi trường và đưa vào sử dụng kỹ thuật. Các quy trình này thường được thúc đẩy từ Mặt trời. Năng lượng tái tạo bao gồm các nguồn như năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy điện, năng lượng sinh khối, và năng lượng địa nhiệt. Việc sử dụng năng lượng tái tạo giúp giảm sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính, và bảo vệ môi trường. Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng tái tạo, nhưng việc khai thác và sử dụng còn hạn chế. Cần có các chính sách và pháp luật hỗ trợ để thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo.

1.1. Định Nghĩa và Phân Loại Nguồn Năng Lượng Tái Tạo

Năng lượng tái tạo được định nghĩa là năng lượng từ các nguồn liên tục và vô hạn theo chuẩn mực của con người. Các nguồn năng lượng tái tạo bao gồm năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy điện, năng lượng sinh khối, và năng lượng địa nhiệt. Mỗi loại năng lượng tái tạo có đặc điểm và ứng dụng riêng. Ví dụ, năng lượng mặt trời có thể được sử dụng để sản xuất điện thông qua các tấm pin mặt trời, trong khi năng lượng gió có thể được sử dụng để sản xuất điện thông qua các tuabin gió. Năng lượng sinh khối có thể được sử dụng để sản xuất nhiệt và điện thông qua quá trình đốt hoặc khí hóa.

1.2. Vai Trò Của Năng Lượng Tái Tạo Trong Phát Triển Bền Vững

Năng lượng tái tạo đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững. Việc sử dụng năng lượng tái tạo giúp giảm sự phụ thuộc vào các nguồn năng lượng hóa thạch, giảm phát thải khí nhà kính, và bảo vệ môi trường. Năng lượng tái tạo cũng giúp tạo ra các cơ hội việc làm mới và thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Theo Chiến lược Phát triển Năng lượng quốc gia của Việt Nam, việc phát triển năng lượng tái tạo là một trong những ưu tiên hàng đầu để đảm bảo an ninh năng lượng và phát triển bền vững.

II. Thách Thức Pháp Lý Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo

Phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức pháp lý. Các quy định pháp luật còn thiếu, chưa điều chỉnh hết các quan hệ phát sinh trong thực tiễn. Nhiều quy định hiện hành còn mâu thuẫn, chồng chéo. Các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và chủ đầu tư gặp nhiều vướng mắc khi áp dụng. Thiếu các quy định cụ thể về thị trường năng lượng, bảo vệ môi trường, cơ chế tài chính, và sản phẩm đầu ra. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển năng lượng tái tạo. Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải nhấn mạnh chính sách an ninh năng lượng quốc gia được coi là xương sống.

2.1. Thiếu Hụt và Mâu Thuẫn Trong Quy Định Pháp Luật Hiện Hành

Hệ thống pháp luật về năng lượng tái tạo còn nhiều thiếu sót và mâu thuẫn. Các quy định về quy hoạch phát triển điện lực, cơ chế khuyến khích, giá điện năng lượng tái tạo chưa đồng bộ và rõ ràng. Thiếu các quy định cụ thể về đấu thầu dự án năng lượng tái tạo, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, và giải quyết tranh chấp. Các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động năng lượng tái tạo còn chung chung và khó thực thi. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để khắc phục những hạn chế này.

2.2. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Tài Chính và Ưu Đãi Đầu Tư

Việc tiếp cận tài chính cho các dự án năng lượng tái tạo còn gặp nhiều khó khăn. Các ngân hàng và tổ chức tài chính còn e ngại rủi ro và yêu cầu nhiều điều kiện khắt khe. Các chính sách ưu đãi đầu tư chưa đủ hấp dẫn và chưa được thực hiện hiệu quả. Thiếu các cơ chế hỗ trợ tài chính như bảo lãnh tín dụng, quỹ đầu tư mạo hiểm, và cơ chế đồng tài trợ. Cần có các giải pháp để tăng cường khả năng tiếp cận tài chính và cải thiện chính sách ưu đãi đầu tư cho các dự án năng lượng tái tạo.

2.3. Bất Cập Trong Thủ Tục Đầu Tư và Quy Hoạch Phát Triển

Thủ tục đầu tư các dự án năng lượng tái tạo còn phức tạp và kéo dài. Quy trình phê duyệt dự án, cấp phép xây dựng, và đấu nối vào lưới điện còn nhiều vướng mắc. Quy hoạch phát triển điện lực chưa cập nhật và chưa phù hợp với tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo. Thiếu sự phối hợp giữa các bộ, ngành và địa phương trong quá trình quy hoạch và thực hiện dự án. Cần cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình đầu tư, và hoàn thiện quy hoạch phát triển điện lực để tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển năng lượng tái tạo.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Hỗ Trợ Năng Lượng Tái Tạo

Để thúc đẩy phát triển năng lượng tái tạo, cần hoàn thiện pháp luật theo hướng thiết lập cơ chế chính sách rõ ràng, tăng cường hỗ trợ đầu tư, phát triển nguồn nhân lực, hỗ trợ hình thành thị trường và công nghệ, tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính, và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý. Cần thành lập cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về năng lượng tái tạo, kiện toàn Quỹ bảo vệ môi trường, và nâng cao hiệu lực thi hành của Luật Bảo vệ môi trường. Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải nhâ ̣n xét : Chiến lược phát triển năng lượng được thực hiện bằng các chính sách: hợp tác quốc tế về xuất, nhập khẩu năng lượng; Phát triển khoa học công nghệ năng lượng; phát triển nguồn năng lượng.

3.1. Xây Dựng Cơ Chế Chính Sách Khuyến Khích Phát Triển

Cần xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo một cách toàn diện và đồng bộ. Các chính sách cần tập trung vào việc tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn, giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư, và đảm bảo lợi nhuận hợp lý. Cần có các chính sách ưu đãi về thuế, phí, đất đai, và tín dụng. Cần xây dựng cơ chế giá điện năng lượng tái tạo phù hợp với chi phí sản xuất và đảm bảo tính cạnh tranh. Cần có các chính sách hỗ trợ nghiên cứu và phát triển công nghệ năng lượng tái tạo.

3.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Đầu Tư và Phát Triển Dự Án

Cần tăng cường hỗ trợ đầu tư và phát triển các dự án năng lượng tái tạo thông qua các công cụ tài chính và phi tài chính. Cần có các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, tư vấn, và đào tạo cho nhà đầu tư. Cần xây dựng các khu công nghiệp năng lượng tái tạo để thu hút đầu tư và tạo ra chuỗi cung ứng. Cần có các cơ chế bảo lãnh tín dụng, quỹ đầu tư mạo hiểm, và cơ chế đồng tài trợ để giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tư. Cần có các chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng kỹ thuật như lưới điện, đường giao thông, và cảng biển.

3.3. Phát Triển Nguồn Nhân Lực và Công Nghệ Năng Lượng Tái Tạo

Cần phát triển nguồn nhân lực và công nghệ năng lượng tái tạo để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Cần có các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, và nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý, kỹ sư, và công nhân trong lĩnh vực năng lượng tái tạo. Cần có các chính sách khuyến khích nghiên cứu và phát triển công nghệ năng lượng tái tạo. Cần có các chương trình hợp tác quốc tế để chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm trong lĩnh vực năng lượng tái tạo.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Năng Lượng Tái Tạo

Việc ứng dụng năng lượng tái tạo tại Việt Nam đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác. Các dự án điện mặt trời, điện gió, và điện sinh khối đã được triển khai ở nhiều địa phương. Tuy nhiên, quy mô các dự án còn nhỏ, công nghệ còn lạc hậu, và hiệu quả kinh tế chưa cao. Cần có các nghiên cứu đánh giá tiềm năng, hiệu quả, và tác động của các dự án năng lượng tái tạo để có cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách và quy hoạch phát triển. Theo Chiến lược Phát triển Năng lượng quốc gia của Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1855/QĐ-TTg ngày 1 z 27 tháng 12 năm 2007, trong giai đoạn đến năm 2015, cán cân năng lượng của Việt Nam nghiêng về xu thế xuất khẩu tinh.

4.1. Các Mô Hình Ứng Dụng Năng Lượng Tái Tạo Tiêu Biểu

Có nhiều mô hình ứng dụng năng lượng tái tạo tiêu biểu tại Việt Nam. Mô hình điện mặt trời mái nhà đang được khuyến khích phát triển ở các hộ gia đình và doanh nghiệp. Mô hình điện gió tập trung đang được triển khai ở các tỉnh ven biển. Mô hình điện sinh khối từ phế thải nông nghiệp đang được phát triển ở các vùng nông thôn. Cần có các nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, và môi trường của các mô hình này để nhân rộng và phát triển.

4.2. Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế và Môi Trường Của Dự Án

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của các dự án năng lượng tái tạo là rất quan trọng. Cần có các tiêu chí và phương pháp đánh giá rõ ràng và minh bạch. Cần đánh giá chi phí đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu, lợi nhuận, và thời gian hoàn vốn của dự án. Cần đánh giá tác động của dự án đến môi trường, xã hội, và sức khỏe cộng đồng. Cần có các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và tối đa hóa lợi ích của dự án.

4.3. Nghiên Cứu và Phát Triển Công Nghệ Lưu Trữ Năng Lượng

Công nghệ lưu trữ năng lượng đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định hệ thống điện và tăng cường khả năng sử dụng năng lượng tái tạo. Cần có các nghiên cứu và phát triển công nghệ lưu trữ năng lượng như pin, ắc quy, và hệ thống lưu trữ nhiệt. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào công nghệ lưu trữ năng lượng. Cần có các tiêu chuẩn và quy định về an toàn và hiệu quả của công nghệ lưu trữ năng lượng.

V. Kết Luận và Tương Lai Pháp Luật Năng Lượng Tái Tạo

Pháp luật về năng lượng tái tạo tại Việt Nam cần được hoàn thiện để tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho phát triển. Cần có sự phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, và cộng đồng trong quá trình xây dựng và thực thi pháp luật. Cần có sự tham gia của các chuyên gia, nhà khoa học, và các tổ chức xã hội trong quá trình đánh giá và sửa đổi pháp luật. Tương lai của năng lượng tái tạo tại Việt Nam phụ thuộc vào sự quyết tâm và nỗ lực của tất cả các bên liên quan. Viê ̣c phát triể n năng lươ ̣ng tái ta ̣o , áp dụng trong thực tiễn là nhu cầ u cấ p thiế t , đây cũng là xương số ng cho nề n kinh tế - xã hội của đất nước , nên viê ̣c áp du ̣ng nhưng cơ chế , chính sách, những biê ̣n pháp về khuyế n khić h , hỗ trơ ̣ cầ n phải đươ ̣c suy tin ́ h rõ ràng , có cơ sở luận chứng khá ch quan, phù hợp với thực tiễn , bố i cảnh, cơ sở ha ̣ tầ ng và kiế n trúc thươ ̣ng tầ ng của Viê ̣t Nam .

5.1. Tóm Tắt Các Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật

Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về năng lượng tái tạo bao gồm: xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển, tăng cường hỗ trợ đầu tư và phát triển dự án, phát triển nguồn nhân lực và công nghệ năng lượng tái tạo, hỗ trợ hình thành thị trường và công nghệ năng lượng tái tạo, tăng cường hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính, và hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý.

5.2. Triển Vọng và Cơ Hội Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo

Triển vọng phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam là rất lớn. Việt Nam có tiềm năng lớn về năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng sinh khối, và năng lượng địa nhiệt. Nhu cầu năng lượng của Việt Nam đang tăng nhanh. Chính phủ Việt Nam đang có chủ trương khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo. Các nhà đầu tư trong và ngoài nước đang quan tâm đến thị trường năng lượng tái tạo của Việt Nam.

5.3. Hợp Tác Quốc Tế và Chia Sẻ Kinh Nghiệm

Hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lượng tái tạo tại Việt Nam. Cần tăng cường hợp tác với các nước phát triển, các tổ chức quốc tế, và các doanh nghiệp nước ngoài để chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản lý, và nguồn vốn. Cần tham gia các diễn đàn quốc tế về năng lượng tái tạo để học hỏi kinh nghiệm và quảng bá tiềm năng của Việt Nam.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ pháp luật về các biện pháp khuyến khích hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHƢ̃ NG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO 1. QUAN ĐIỂM VỀ NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO Năng lượng tái tạo là một khái niệm rộng , mang tính khoa học , hiện đang được quan niê ̣m the o nhiều cách hiể u khác nhau : Bách khoa toàn thư Việt Nam có định nghĩa: Năng lượng tái tạo hay năng lượng tái sinh là năng lượng từ những nguồn liên tục mà theo chuẩn mực của con người là vô hạn. Nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng năng lượng tái sinh là tách một phần năng lượng từ các quy trình diễn biến liên tục trong môi trường và đưa vào trong các sử dụng kỹ thuật. Các quy trình này thường được thúc đẩy đặc biệt là từ Mặt trời [37].

Trong cách nói thông thường, năng lượng tái tạo được hiểu là những nguồn năng lượng hay những phương pháp khai thác năng lượng mà nếu đo bằng các chuẩn mực của con người thì là vô hạn. Vô hạn có hai nghĩa: Một là : năng lượng tồn tại nhiều đến mức mà không thể trở thành cạn kiệt vì sự sử dụng của con người (ví dụ như năng lượng Mặt trời). Hai là : năng lượng tự tái tạo trong thời gian ngắn và liên tục (ví dụ như năng lượng sinh khối) trong các quy trình còn tiế p diễn trong một thời gian dài trên Trái đất. Theo ý nghĩa về vật lý, năng lượng không được tái tạo mà trước tiên là do Mặt trời mang lại và được biến đổi thành các dạng năng lượng hay các vật mang năng lượng khác nhau.

Tùy theo trường hợp mà năng lượng này được sử dụng ngay tức khắc hay được tạm thời dự trữ. Việc sử dụng khái niệm "tái tạo" theo cách nói thông thường là dùng để chỉ đến các chu kỳ tái tạo mà đối với con người là ngắn đi rất nhiều (ví dụ 8 z như khí sinh học so với năng lượng hóa thạch ). Trong cảm giác về thời gian của con người thì mă ̣t trời sẽ còn là một nguồn cung cấp năng lượng trong một thời gian gần như là vô tận. Mặt trời cũng là nguồn cung cấp năng lượng liên tục cho nhiều quy trình diễn tiến trong bầu sinh quyển trái đất.

Những quy trình này có thể cung cấp năng lượng cho con người và cũng mang lại những cái gọi là nguyên liệu tái tăng trưởng. Luồng gió thổi, dòng nước chảy và nhiệt lượng của Mặt trời đã được con người sử dụng trong quá khứ. Quan trọng nhất trong thời đại công nghiệp là sức nước nhìn theo phương diện sử dụng kỹ thuật và theo phương diện phí tổn sinh thái. Ngược lại với việc sử dụng các quy trình này là việc khai thác các nguồn năng lượng như than đá hay dầu mỏ, những nguồn năng lượng mà ngày nay được tiêu dùng nhanh hơn là được tạo ra rất nhiều.

Theo ý nghĩa của định nghĩa tồn tại "vô tận" thì phản ứng tổng hợp hạt nhân (phản ứng nhiệt hạch), khi có thể thực hiện trên bình diện kỹ thuật, và phản ứng phân rã hạt nhân (phản ứng phân hạch) với các lò phản ứng tái sinh (breeder reactor), khi năng lượng hao tốn lúc khai thác uranium hay thorium có thể được giữ ở mức thấp, đều là những nguồn năng lượng tái tạo mặc dù là thường thì chúng không được tính vào loại năng lượng này. Khoản 1 điều 33 Luật Bảo vê ̣ môi trường năm 2005 (Phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và sản phẩm thân thiện với môi trường) có định nghĩa: Năng lượng sạch, năng lượng tái tạo là năng lượng được khai thác từ gió, mặt trời, địa nhiệt, nước, sinh khối và các nguồn tái tạo khác Khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả năm 2010 (có hiệu lực 1/1/2011) định nghĩa: i) Năng lượng bao gồm nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng thu được trực tiếp hoặc thông qua chế biến từ các nguồn tài nguyên năng lượng không tái tạo và tái tạo; ii) Tài nguyên năng lượng không tái tạo gồm than đá, khí than, dầu mỏ, khí thiên nhiên, quặng 9 z urani và các tài nguyên năng lượng khác không có khả năng tái tạo; iii) Tài nguyên năng lượng tái tạo gồm sức nước, sức gió, ánh sáng mặt trời, địa nhiệt, nhiên liệu sinh học và các tài nguyên năng lượng khác có khả năng tái tạo [43]. Khoản 13 điều 2 Quyế t đinh ̣ số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về biểu giá chi phí tránh được cho các Nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo có định nghĩa: Năng lượng tái tạo là năng lượng được sản xuất từ các nguồn như thủy điện nhỏ, gió, mặt trời, địa nhiệt, thủy triều, sinh khối, khí chôn lấp rác thải, khí của nhà máy xử lý rác thải và khí sinh học. Khoản 2, điều 3 Nghị định số 04/2009/NĐ-CP ngày 14/1/2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường có định nghĩa: Sản xuất năng lượng sạch, năng lượng tái tạo là việc sản xuất năng lượng từ sử dụng sức gió, ánh sáng mặt trời, thủy triều, địa nhiệt.

Theo dự thảo Nghị định Về khuyến khích, hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo lần 5 ngày 28/08/2009 do Bộ Công thương chủ trì soạn thảo có định nghĩa: Năng lượng tái tạo là các dạng năng lượng phi hoá thạch, có khả năng tái tạo, bao gồm: các nguồn thủy điện nhỏ, năng lượng biển (phát điện bằng sóng biển, thủy triều, năng lượng dòng hải lưu), năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt; năng lượng sinh khối và nhiên liệu sinh học. Theo tác giả các định nghĩa trên theo quy định pháp luật là chưa thật sự phù hợp với nội hàm của thuật ngữ "Năng lượng tái tạo" nếu theo những cách hiểu thông thường hoặc theo cách hiểu về vật lý. Những định nghĩa theo quy định pháp luật hiện hành, đều mang mang tính liệt kê, vì thế khi áp dụng thực tiễn sẽ gặp rất nhiều khó khăn, nếu phát sinh một dạng năng lượng tái tạo mà Luật không ghi nhận và không thể lường trước được. Do đó, trong trường hợp Nhà đầu tư quyết định thực hiện một số dự án về khai thác, sử dụng năng lượng tái tạo sẽ gặp không ít khó khăn, thậm chí phải xin cơ chế đặc thù từ phía cơ quan nhà nước.

10 z Cũng theo cách hiểu về nội hàm của "Năng lượng tái tạo" thì mọi nguồn năng lượng mà có nguồn cung cấp từ "nước" đều được hiểu là một dạng năng lượng tái tạo. Tuy nhiên, theo quy định pháp luật lại được giới hạn bởi "nguồn thủy điện nhỏ". Theo quy định tại Quyết định số 2395/QĐ-BCN ngày 01/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc phân loại công suất lắp máy thủy điện nhỏ và siêu nhỏ trong tính toán quy hoạch phát triển các nguồn năng lượng tái tạo, tại Điều 1 Quyết định có định nghĩa "Thủy điện nhỏ: Công suất lắp máy lớn hơn hoặc bằng 1MW và nhỏ hơn hoặc bằng 30MW". Nhưng nếu theo cách hiểu theo quy định tại Luật đầu tư năm 2005 và Quyết định số 18/2008/QĐ-BCT ngày 18/7/ 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định về biểu giá chi phí tránh được cho các nhà máy điện nhỏ sử dụng năng lượng tái tạo thì được hiểu đây là nguồn thủy điện có công suất đạt dưới 30MW hoặc cụm nhà máy thủy điện bậc thang trên cùng một dòng sông, tổng công suất đặt của các nhà máy này phải nhỏ hơn hoặc bằng 60MW.

Từ quan điể m tổ ng hơ ̣p nêu trên , nhâ ̣n thấ y đinh ̣ nghiã "năng lươ ̣ng tái tạo" có nhiều cách hiểu khác nhau về mặt lý tính tự nhiên hay về mặt pháp lý. Trong đó , đinh ̣ nghiã "năng lươ ̣ng tái ta ̣o " đươ ̣c sử du ̣ng trong các văn bản pháp luật của Nhà nước hiện nay là chưa thống nhất , còn nhiều mâu thuẫn , cầ n phải đươ ̣c hê ̣ thố ng hóa và thố ng nhấ t trong viê ̣c áp du ̣ng. Theo quan điể m của tác giả thì năng lươ ̣ng tái ta ̣o là c ác dạng năng lượng phi hoá thạch , có khả năng tái tạo mà con người có thể sử du ̣ng vào nhiề u mu ̣c đić h khác nhau trong lao đô ̣ng , sản xuất, kinh doanh và sinh hoa ̣t. PHÂN LOẠI NGUỒN NĂNG LƢỢNG TÁI TẠO Hiê ̣n nay theo quy đinh ̣ pháp luâ ̣t , không có đinh ̣ nghiã rõ ràng về các dạng năng lượng tái tạo khác nhau.

Tuy nhiên , xét theo tính chất vật lý của mỗi da ̣ng năng lươ ̣ng và quá triǹ h chuyể n hóa năng lươ ̣ng của mỗi da ̣ng , ta có thể phân loa ̣i năng lươ ̣ng tái ta ̣o t hành các dạng cơ bản sau đây. Năng lƣợng mặt trời Là dạng năng lượng sử dụng nhiệt năng sẵn có của mặt trời để sử dụng trực tiếp hoặc chuyển hóa thành điện năng phục vụ nhu cầu của cuộc số ng. Đây là nguồn năng lượng vô tận và gần như hoàn toàn miễn phí cũng như không sản sinh ra chất thải hủy hoa ̣i môi trường. Hiê ̣n nay năng lượng mặt trời đang đươ ̣c các nước tâ ̣p trung nghiên cứu , ứng dụng trong đời sống thực hiễn , nhưng do vẫn còn đang trong thời kỳ đầu củ a những ứng dụng , vì vâ ̣y chi phí đầu tư lớn cho thiết bị , dẫn tới số lươ ̣ng thành phầ n sử du ̣ng trực tiế p năng lươ ̣ng mă ̣t trời phu ̣c vu ̣ sản xuấ t , kinh doanh cũng như đời số ng sinh hoạt thường ngày vẫn còn hạn chế.

Năng lƣợng gió Sự chuyển động của không khí dưới sự chênh lệch áp suất khí quyển tạo ra gió; nên đây cũng là một nguồn năng lượng vô cùng tận so với đời sống con người. Hiê ̣n nay , sức gió đang được ứng du ̣ng để chuyể n hóa thành điê ̣n năng phục vụ đời sống con người, thông qua những máy quay gió (tuabin gió). Loại hình này cũng không tạo ra chất thải ô nhiễm môi trường , vì vậy viê ̣c tâ ̣n du ̣ng lơ ̣i thế ta ̣i những khu vực có lưu lươ ̣ng gió ổ n đinh ̣ để phát triể n các nhà máy phong điện sẽ là lời giải cho bài toán năng lượng và môi trường trong thời gian tới. Tuy nhiên , giống như năng lượng mặt trời , loại hình năng lượng này cũng đòi hỏi vốn đầu tư khá cao và lệ thuộc vào tự nhiên , nên nhiề u nhà đầ u tư vẫn còn ru ̣t rè khi đầ u tư và o da ̣ng năng lươ ̣ng trên .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Pháp Luật Hỗ Trợ Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách và quy định pháp lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của năng lượng tái tạo tại Việt Nam. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của năng lượng tái tạo trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao an ninh năng lượng quốc gia. Đặc biệt, nó nêu rõ các biện pháp khuyến khích đầu tư và phát triển công nghệ năng lượng sạch, từ đó tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Pháp luật về các biện pháp khuyến khích hỗ trợ phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam hiện nay, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các chính sách khuyến khích năng lượng tái tạo. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điện ứng dụng gis trong quản lý và vận hành lưới điện hạ thế sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc ứng dụng công nghệ trong quản lý lưới điện, một yếu tố quan trọng trong việc phát triển năng lượng tái tạo. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty điện lực Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2025 sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chiến lược cạnh tranh trong ngành điện, liên quan mật thiết đến sự phát triển của năng lượng tái tạo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực năng lượng tái tạo tại Việt Nam.