Đồ Án Hàn Nóng Chảy: Phân Tích Lựa Chọn Vật Liệu và Quy Trình Hàn

Đồ án nghiên cứu hàn nóng chảy phân tích lựa chọn vật liệu cơ bản loại quá trình hàn và vật liệu hàn, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán .

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Chuyên ngành

Công nghệ hàn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án

2013

132
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

BẢNG GIẢI THÍCH CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ĐÃ SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN

BẢNG CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM CHẾ TẠO

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN VẬT LIỆU CƠ BẢN, LOẠI QUÁ TRÌNH HÀN VÀ VẬT LIỆU HÀN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Phân tích Vật liệu Hàn Nóng Chảy

Phần này tập trung vào phân tích vật liệu hàn nóng chảy, bao gồm vật liệu hàn nóng chảy cơ bản và vật liệu hàn. Đánh giá tính chất vật liệu hàn nóng chảy, đặc biệt là cơ tính của vật liệu hàn nóng chảythành phần hóa học của vật liệu hàn nóng chảy, là rất quan trọng. Việc lựa chọn vật liệu phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng mối hàn. Lựa chọn vật liệu hàn nóng chảy cần xem xét các yếu tố như khả năng chống ăn mòn, độ bền nhiệt, và khả năng tương thích với vật liệu cơ bản. Phân tích vật liệu hàn nóng chảy cần bao gồm cả đánh giá khả năng nứt nóng, nứt nguội, nứt tầng và nứt do ram. Các phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng vật liệu được trình bày chi tiết. Phân tích mối hàn nóng chảy bao gồm các chỉ số như độ cứng, độ bền kéo, và độ giãn dài. Kiểm tra chất lượng mối hàn nóng chảy đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn.

1.1. Phân tích Vật liệu Cơ bản

Vật liệu cơ bản được sử dụng là thép hợp kim thấp chịu nhiệt ASTM A 387, mác 2, class 1. Phân tích vật liệu hàn nóng chảy bắt đầu từ việc xác định thành phần hóa học của vật liệu hàn nóng chảy. Bảng thành phần hóa học chi tiết cho thấy hàm lượng các nguyên tố như C, Si, Mn, Mo, P, S, Cr, Ni. Tiếp theo là phân tích cơ tính của vật liệu hàn nóng chảy, bao gồm độ bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, và độ co thắt. Những thông số này giúp đánh giá khả năng chịu tải và biến dạng của vật liệu. Phân tích vật liệu hàn nóng chảy cũng bao gồm các chú ý khi hàn loại vật liệu này, như khả năng nứt nóng, nứt nguội, và nứt tầng. Đánh giá khả năng nứt nóng của liên kết hàn được thực hiện bằng cách tính toán chỉ số độ nhạy cảm với nứt nóng (HCS). Phân tích vật liệu hàn nóng chảy còn đề cập đến các biện pháp khắc phục các hiện tượng nứt, bao gồm việc lựa chọn vật liệu hàn phù hợp và điều chỉnh chế độ hàn. Kiểm tra chất lượng mối hàn nóng chảy là bước quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

1.2. Phân tích Vật liệu Hàn

Phân tích vật liệu hàn nóng chảy tiếp tục với việc lựa chọn vật liệu hàn. Vật liệu hàn cần có thành phần hóa học và cơ tính tương thích với vật liệu cơ bản để đảm bảo chất lượng mối hàn. Phân tích vật liệu hàn nóng chảy bao gồm thành phần hóa học của vật liệu hàn nóng chảycơ tính của vật liệu hàn nóng chảy. Những thông tin này được cung cấp bởi nhà sản xuất. Lựa chọn vật liệu hàn nóng chảy cần xem xét các khuyến cáo của nhà sản xuất và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan. Việc lựa chọn vật liệu hàn sai có thể dẫn đến các khuyết tật trong mối hàn, ảnh hưởng đến độ bền và tuổi thọ của sản phẩm. Phân tích vật liệu hàn nóng chảy cần tập trung vào các yếu tố như khả năng tạo mối hàn, độ bền, và khả năng chống ăn mòn. Kiểm tra chất lượng mối hàn nóng chảy được thực hiện để đảm bảo chất lượng mối hàn đạt yêu cầu kỹ thuật.

II. Quy Trình Hàn Nóng Chảy

Phần này tập trung vào quy trình hàn nóng chảy, bao gồm các giai đoạn từ chuẩn bị đến hoàn thiện. Quy trình hàn nóng chảy được mô tả chi tiết, bao gồm các bước như chuẩn bị phôi, gá lắp, hàn, và xử lý sau hàn. Kỹ thuật hàn nóng chảy được lựa chọn phù hợp với vật liệu và thiết kế sản phẩm. Thông số hàn nóng chảy như cường độ dòng điện, điện áp, và tốc độ hàn được tính toán cẩn thận. Kiểm soát quy trình hàn nóng chảy đảm bảo chất lượng mối hàn. An toàn hàn nóng chảy là yếu tố quan trọng cần được lưu ý trong suốt quá trình. Thiết bị hàn nóng chảy được lựa chọn phù hợp với yêu cầu của công việc. Phân tích quy trình hàn nóng chảy giúp tối ưu hóa hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Môi trường hàn nóng chảy cũng cần được xem xét để đảm bảo an toàn cho người lao động.

2.1. Chuẩn bị và Gá Lắp

Quy trình hàn nóng chảy bắt đầu với giai đoạn chuẩn bị phôi. Phân tích quy trình hàn nóng chảy bao gồm việc xác định hình dáng, kích thước của các chi tiết hàn và phương pháp cắt phôi phù hợp. Việc lựa chọn phương pháp cắt phôi ảnh hưởng đến chất lượng mép hàn. Kỹ thuật hàn nóng chảy yêu cầu mép hàn được chuẩn bị chính xác. Giai đoạn gá lắp rất quan trọng. Thiết kế đồ gá hàn đảm bảo định vị chính xác các chi tiết hàn. Quy trình hàn nóng chảy bao gồm việc mô tả nguyên lý hoạt động của đồ gá. Kỹ thuật gá lắp cần đảm bảo sự ổn định và chính xác của mối hàn. Kiểm tra phôi sau khi gá lắp là cần thiết để phát hiện và khắc phục các lỗi trước khi hàn. An toàn hàn nóng chảy trong giai đoạn này bao gồm việc sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân.

2.2. Hàn và Xử lý Sau Hàn

Quy trình hàn nóng chảy tiếp tục với giai đoạn hàn. Kỹ thuật hàn nóng chảy được lựa chọn dựa trên loại vật liệu và yêu cầu chất lượng mối hàn. Thông số hàn nóng chảy như cường độ dòng điện, điện áp, và tốc độ hàn cần được tính toán chính xác. Phân tích quy trình hàn nóng chảy bao gồm việc lựa chọn loại quá trình hàn đính và tính toán chế độ hàn đính. Kỹ thuật hàn nóng chảy cần đảm bảo chất lượng mối hàn. Sau khi hàn, giai đoạn xử lý sau hàn là cần thiết để loại bỏ ứng suất dư và cải thiện tính chất cơ học của mối hàn. Quy trình hàn nóng chảy bao gồm việc xác định nhu cầu xử lý nhiệt sau hàn (PWHT) và lựa chọn phương pháp nhiệt luyện phù hợp. Phân tích quy trình hàn nóng chảy cũng đề cập đến gia công cơ sau khi hàn hoàn thiện nếu cần thiết. Kiểm tra chất lượng mối hàn nóng chảy sau khi hàn giúp phát hiện và khắc phục các lỗi.

2.3. Kiểm Tra Chất Lượng

Sau khi hoàn thành quy trình hàn nóng chảy, việc kiểm tra chất lượng là rất quan trọng. Kiểm tra chất lượng mối hàn nóng chảy được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm kiểm tra bằng mắt thường (VT), và các phương pháp kiểm tra không phá hủy (NDT) khác. Phân tích quy trình hàn nóng chảy bao gồm việc xác định mức độ chấp nhận được của các khuyết tật hàn. Việc xác định mức độ chấp nhận khuyết tật hàn dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật. Kiểm tra chất lượng mối hàn nóng chảy đảm bảo sản phẩm đạt yêu cầu về độ bền và an toàn. Phân tích sai số hàn nóng chảy cũng được thực hiện để cải thiện quá trình hàn trong tương lai. An toàn lao động hàn nóng chảy cần được đảm bảo trong suốt quá trình kiểm tra. Chi phí hàn nóng chảy cũng được xem xét để đảm bảo tính kinh tế của quá trình sản xuất.

31/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM CHẾ TẠO Thùng hấp thực phẩm được coi là một dạng nồi hơi. Nồi hơi để sấy sản phẩm. Một số nhà máy sử dụng Nồi hơi để đun nấu, thanh trùng như nhà máy nước giải khát, nhà máy nước mắm, tương hay dầu thực vật. Thùng hấp thực phẩm làm việc trong môi trường áp suất hơi khoảng 3 atm, các chi tiết được liên kết với nhau bởi các mối hàn và để sản phẩm hoạt động tốt các chi tiết liên kết với nhau phải đảm bảo các yêu cầu sau:  Các mối hàn phải đảm bảo hình dáng và kích thước.

 Chi tiết phải đảm bảo độ bền chắc trong khi làm việc.  Đảm bảo mối hàn không bị các khuyết tật khi làm việc như nứt nóng, nứt nguội,… Kết cấu chế tạo gồm 11 chi tiết được liên kết với nhau như hình vẽ: Vũ Tuấ n Cườ ng – CN Hà n K52 Page 10 CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN VẬT LIỆU CƠ BẢN, LOẠI QUÁ TRÌNH HÀN VÀ VẬT LIỆU HÀN 2. Phân tích, lựa chọn vật liệu cơ bản của các chi tiết hàn. Phân tích, lựa chọn vật liệu cơ bản: Vật liệu cơ bản được sử dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất là thép hợp kim thấp chịu nhiệt ASTM A 387, mác 2, class 1 2.

Thành phần hóa học của vật liệu cơ bản: Theo Handbook of Compraative Weld Steel Standard ta có bảng thành phần hóa học của vật liệu cơ bản: thép hợp kim thấp chịu nhiệt ASTM A 387 mác 2 class 1. Tiêu Mác Thành phần hóa học chuẩn thép A Mn Mo Khác C (%) Si (%) P (%) S (%) Cr (%) Ni (%) 387 (%) (%) (%) mác ASTM 2 0,05 – 0,55 – 0,15 – 0,50 – 0,45 – class 0,035 0,035 … … 0,21 0,80 0,40 0,80 0,60 1 Bảng 2. Thành phần hóa học VLCB Vũ Tuấ n Cườ ng – CN Hà n K52 Page 11 2. Cơ tính của vật liệu cơ bản: Theo Handbook of Compraative Weld Steel Standard ta có bảng cơ tính của vật liệu cơ bản: Tiêu Mác Cơ tính của vật liệu chuẩn thép Độ bền uốn, nhỏ Độ bền kéo, nhỏ Thành phần Hệ số nhất ( σu ) nhất (σk) chiều dày giãn dài A 387 N/mm2 or Mpa N/mm2 or Mpa tương ASTM mác 2 đối, nhỏ class 1 nhất, % t N/mm 2 N/mm or 2 t (in) ksi ksi (mm) or Mpa Mpa 55 – … … 230 33 380 – 550 22 80 Bảng 2.

Cơ tính của VLCB 2. Các chú ý khi hàn chủng loại vật liệu đã chọn: 2. Đánh giá khả năng nứt nóng của liên kết hàn  Nguyên nhân chính của nứt nóng là sự mất khả năng biến dạng của kim loại ở nhiệt độ cao. Sự giảm nhiệt độ kim loại mối hàn và vùng ảnh hưởng nhiệt bao giờ cũng dẫn đến sự hình thành và tăng ứng suất khi kim loại co ngót.

Các ứng suất này gây ra biến dạng kéo. Nếu khả năng biến dạng của kim loại mối hàn và tại vùng ảnh hưởng nhiệt là nhỏ thì có thể xuất hiện nứt nóng.  Để đánh giá khả năng nứt nóng của liên kết khi hàn, ta tiến hành tính toán thông số độ nhạy cảm với nứt nóng HCS: Si ¿ 0,28 0 S+ P+ + 0,035+0,035+ + 2 100 2 100 HCS=1000. =8,5 ≥ 4 3 Mn+Cr + Mo+ V 3.0,68+0,65+0,52+0 Vũ Tuấ n Cườ ng – CN Hà n K52 Page 12 Vậy thép trên có hiện tượng nứt nóng.

 Các biện pháp khắc phục: Để phòng chống nứt nóng ta có một số biện pháp chính sau: a. Về mặt vật liệu:  Dùng KLCB chất lượng cao (ít tạp chất đặc biệt S,P và C). Tuy nhiên do nhà sản xuất đã chỉ định VLCB nên ta không thay thế được KLCB.  Sử dụng vật liệu hàn, điện cực hàn chứa nhiều Mn và ít C ( hạn chế sử dụng loại vật liệu hàn có hàm lượng C cao do C có thể hòa tan vào kim loại vũng hàn làm tăng tỉ lệ C trong mối hàn dẫn tới tăng nguy cơ nứt nóng).

Về mặt kết cấu: Tạo điều kiện kết tinh thuận lợi cho kim loại mối hàn.  Kết cấu phải phẳng và hơi lồi, không choán hết chiều rộng.  Chọn hệ số ngấu phù hợp (B/H lớn → ít kim loại cơ bản tham gia vào mối hàn→Nguội chậm).  Vát mép lớn hơn để KLCB tham gia vào MH là ít nhất.

Vũ Tuấ n Cườ ng – CN Hà n K52 Page 13 Hình 2.2: Hệ số hình dạng mối hàn. Chọn hệ số ngấu thích hợp. Biện pháp công nghệ:  Giảm thiểu ứng suất, độ cứng vững tác động liên kết trong quá trình kết tinh.  Làm sạch mép liên kết trước khi hàn.

 Đồ gá hợp lý, chọn phương án vát mép cần thiết.  Chế độ hàn hợp lý.  Có thế nung nóng sơ bộ trước khi hàn.  Điều chỉnh chu trình hàn: Thay đổi tốc độ nguội sao cho phù hợp nhất với yêu cầu.

 Tiến hành ram cao ngay sau khi hàn. Đánh giá khả năng nứt nguội của liên kết hàn Vũ Tuấ n Cườ ng – CN Hà n K52 Page 14 Nứt nguội (cold crack) là dạng nứt xuất hiện một thời gian nhất định (trong vòng 48h) sau khi kết thúc hàn, lúc nhiệt độ của mối hàn thấp hơn dải 250 ÷ 200˚C. Các vết nứt nguội có thể xuất hiện trong VAHN lẫn trong KLMH. Với thép hợp kim thấp có C = 0,13% ta đánh giá khả năng hình thành nứt nguội trong thép thông qua đánh giá theo tiêu chuẩn độ cứng VAHN.

Ta đánh giá khả năng nứt nguội bằng chỉ số HV max, nếu HVmax > 350 ÷ 400 thì sẽ xuất hiện các pha cứng như mactenzit và bainit dưới = > dễ hình thành nứt nguội. HVmax = 90 + 1050C + 47Si + 75Mn + 30Ni + 31Cr ≈ 90 + 1050.0,65 ≈ 310,81 < Hvmax `Vậy thép trên không bị nứt nguội. Đánh giá khả năng nứt tầng của liên kết hàn Hình 2.4: Nứt tầng Nứt tầng còn gọi là nứt tách lớp (lamellar tearing) là loại nứt trong các liên kết hàn chịu tải theo hướng chiều dày tấm. Nó xuất hiện chủ yếu trên ranh giới VAHN hoặc trong KLCB.

Nứt tầng có dạng bậc thang và thường song song với bề mặt tấm. Ta đánh giá khả năng nứt tầng thông qua chỉ số PL nếu PL > 40, thép dễ bị nứt tầng. HD PL = PCM + + 6S 60 Trong đó:  PCM là hệ số đặc trưng cho sự giòn VAHN do chuyển biến pha: Si ( Mn+Cr +Cu) ¿ V Mo PCM = C + 30 + + 60 + 10 + 15 + 5B 20 Vũ Tuấ n Cườ ng – CN Hà n K52 Page 15 0,28 (0,68+ 0,65+0) 0 0 0,52 ≈ 0,13 + 30 + + 60 + 10 + 15 + 5.0 ≈ 0,24 20  H D là lượng hydro khuyếch tán tính bằng ml/100g kim loại đắp: H D = 0,78. HIIW – 1,4 HIIW là lượng hydro khuyếch tán tính bằng ml/100g kim loại đắp, đo theo phương pháp sử dụng thủy ngân của Viện Hàn quốc tế.

Theo bảng 1-6[57] ta chọn H IIW = 15ml/100g kim loại đắp.0,035 = 0,62 < 40 = > thép không bị nứt tầng 60 2. Đánh giá khả năng nứt do ram liên kết hàn Một số loại mối hàn quan trọng (từ thép hợp kim thấp) thường được ram khử ứng suất dư sau khi hàn. Lúc đó có thể xuất hiện nứt do ram sau khi hàn (stress relief crack, reheat crack).5: Tổ chức kim loại và vết nứt do ram. Ta sử dụng công thức của tác giả Nakamura: ∆G = 10C + Cr + 3,3 Mo + 8,1V – 2 = 10.0 – 2 = 1,67 < 2 = > thép không bị nứt do ram.

Các chú ý và đặc điểm khi hàn vật liệu đã chọn Thép hợp kim thấp chịu nhiệt ASTM A387 mác 2 class 1. a) Tính chất của KLCB Vũ Tuấ n Cườ ng – CN Hà n K52 Page 16  Thép hợp kim thấp chịu nhiệt ASTM A387 mác 2 class 1 là thép vận hành lâu dài ở nhiệt độ cao lên đến 600˚C. Đặc biệt chúng có khả năng chống oxi hóa cao, chống ăn mòn cao trong môi trường sunfit, có độ bền nhiệt cao.  Thép có thể tự tôi trong không khí và sự chuyển biến pha xảy ra tùy theo tốc độ nguội từ nhiệt độ trên tới nhiệt độ tới hạn.

Tuy nhiên do hàm lượng C thấp (C≈0,13%), chỉ có một lượng cacbit hạn chế nên tính dẻo cao hơn nhiều so với thép cacbon cùng độ bền. b) Đặc điểm công nghệ và kĩ thuật hàn.  Có thể hàn hồ quang và hàn điện xỉ. Do tính tự tôi trong không khí và mức độ hợp kim hóa tương đối cao, quy trình công nghệ hàn phải đảm bảo nung nóng sơ bộ và nhiệt luyện sau khi hàn đúng cách, chọn vật liệu hàn có thành phần thích hợp chứa ít hydro để ngăn xuất hiện nứt VAHN và KLCB.

Ta có bảng chế độ nung nóng sơ bộ đối với KLCB trên: Loại Nhiệt độ nung nóng sơ bộ [˚C] đối với chiều dày tấm Cr Mn 12,7[mm] 12,7÷57[mm] 57[mm] trở lên 0,50 ÷ 0,80 0,45 ÷ 0,60 20 95 150 Bảng 2.Chế độ nung nóng sơ bộ cho KLCB  Chọn vật liệu hàn phải đảm bảo sao cho KLMH có thành phần gần giống kim loại cơ bản, hàm lượng cacbon phải thấp hơn. Tuy nhiên KLMH từ thép austenit có một số nhược điểm sau:  Có thể gây phá hủy tại đường chảy khi vật hàn vận hành trong điều kiện nhiệt độ thay đổi theo chu kỳ.  Cacbon có thể khuyếch tán từ KLCB (có hàm lượng Cr thấp hơn) vào KLMH (có hàm lượng Cr cao hơn) và làm suy giảm cơ tính vật hàn.  Tại nhiệt độ vận hành có thể xuất hiện pha giòn σ.

 Hệ số dãn nở nhiệt khác nhau của KLMH và KLCB có thể gây nên ứng suất trong quá trình vận hành ở các chu kỳ nhiệt hoặc ở nhiệt độ cao.  Đối với các thiết bị bình chứa áp lực, nồi hơi thường được ram toàn phần, đôi khi được ủ toàn bộ để có được tổ chức kim loại đồng đều. Bảng chế độ ram sau khi hàn thép hợp kim thấp chịu nhiệt: Vũ Tuấ n Cườ ng – CN Hà n K52 Page 17 Loại Nhiệt độ ram khử ứng suất dư [˚C] Cr Mn 0,50 ÷ 0,80 0,45 ÷ 0,60 590 ÷ 700 Bảng 2. Chế độ ram sau hàn 2.

Phân tích, lựa chọn các loại quá trình hàn sẽ sử dụng để chế tạo kết cấu 2. Phân tích, lựa chọn các loại quá trình hàn sẽ sử dụng: Có nhiều cách tiếp cận để lựa chọn các quá trình hàn để thực hiện hàn kết cấu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Phân Tích Vật Liệu và Quy Trình Hàn Nóng Chảy" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các loại vật liệu được sử dụng trong hàn nóng chảy, cũng như quy trình và kỹ thuật liên quan. Tác giả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc lựa chọn vật liệu phù hợp và quy trình hàn chính xác. Bài viết không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực tiễn, giúp các kỹ sư và sinh viên trong lĩnh vực hàn có thể áp dụng vào công việc và nghiên cứu của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo bài viết Hcmute tối ưu hóa thông số hàn, nơi cung cấp thông tin chi tiết về cách tối ưu hóa quy trình hàn. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu sự phát triển của vết nứt trong tấm bimetal al cu sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến vết nứt trong vật liệu bimetal. Cuối cùng, bài viết Hcmute nghiên cứu và thử nghiệm các thông số in từ máy in 3d lazer bột cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến công nghệ in 3D và ứng dụng của nó trong hàn. Những liên kết này sẽ giúp bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của vật liệu và quy trình hàn.