Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, công nghệ thông tin đóng vai trò là công cụ quản trị cốt lõi, phản ánh mức độ phát triển của mỗi doanh nghiệp. Dữ liệu và thông tin được nhìn nhận như nguồn tài nguyên quan trọng, đòi hỏi quá trình thu thập, lưu trữ, xử lý và phân phối phải đạt độ chính xác, kịp thời nhằm phục vụ công tác ra quyết định quản lý.

Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Tín Việt, tác giả nhận thấy công tác quản lý nhân sự tại đây vẫn còn nhiều điểm bất cập. Đa phần các nghiệp vụ quản lý hồ sơ và tính lương cán bộ nhân viên đang được thực hiện thủ công hoặc dựa trên các công cụ văn phòng đơn lẻ (Microsoft Word, Excel, Access). Việc thiếu một hệ thống thông tin quản lý tập trung dẫn đến tình trạng chậm trễ và sai sót trong các khâu tra cứu, cập nhật thông tin nhân sự, theo dõi chế độ chính sách và tính toán tiền lương hàng tháng.

Xuất phát từ thực trạng đó, tác giả Bá Thị Khánh Linh (MSV: 11122168) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài "Phân tích và thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Tín Việt", dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Bạch Tuyết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý nhân sự thông qua công cụ phần mềm tại doanh nghiệp.
  2. Khắc phục các hạn chế còn tồn tại của quy trình quản lý nhân sự thủ công, xây dựng các tính năng phục vụ công tác quản lý nhân sự dễ dàng, chính xác, tiết kiệm chi phí và thời gian.
  3. Tạo lập nền tảng hệ thống thông tin phục vụ cho việc mở rộng, phát triển các hệ thống quản lý khác trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý nhân sự, hồ sơ cán bộ, chấm công, tính lương và các chế độ chính sách.
  • Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ cơ cấu tổ chức và các phòng ban tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Tín Việt (địa chỉ tại Thanh Liệt - Thanh Trì, Kim Giang - Hoàng Mai và KĐT Xa La, Hà Nội).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài được xây dựng trên nền tảng lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý (MIS) và kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc.

1. Khung lý thuyết và mô hình áp dụng:

  • Lý thuyết hệ thống thông tin: Mô hình cấu trúc HTTT bao gồm 4 yếu tố: Đầu vào (Input), Xử lý (Processing), Đầu ra (Output) và Thông tin phản hồi (Feedback). Hệ thống thông tin quản lý được cấu thành từ 5 thành phần: Phần cứng, Phần mềm, Cơ sở dữ liệu, Viễn thông & mạng máy tính, và Con người.
  • Phân loại thông tin quản lý: Phân loại theo 3 cấp độ ra quyết định gồm thông tin chiến lược (dài hạn, khái quát), thông tin chiến thuật (ngắn hạn, định kỳ theo phòng ban) và thông tin điều hành/tác nghiệp (hàng ngày, chi tiết).
  • Phân loại HTTT theo hoạt động: Nhóm HTTT hỗ trợ tác nghiệp (Hệ thống xử lý giao dịch TPS, Hệ thống kiểm soát tiến trình PCS, Hệ thống hỗ trợ công tác ECS) và Nhóm HTTT hỗ trợ quản lý (HTTT quản lý MIS, Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS, Hệ thống trợ giúp lãnh đạo ESS).
  • 3 nguyên tắc phát triển HTTT có cấu trúc:
    1. Nguyên tắc 1: Sử dụng các mô hình trong toàn bộ quá trình phát triển.
    2. Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng (tiếp cận từ trên xuống - Top-down).
    3. Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích, và từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế.
  • Quy trình 7 giai đoạn phát triển HTTT: (1) Đánh giá yêu cầu $\rightarrow$ (2) Phân tích chi tiết $\rightarrow$ (3) Thiết kế logic $\rightarrow$ (4) Đề xuất các phương án và giải pháp $\rightarrow$ (5) Thiết kế vật lý ngoài $\rightarrow$ (6) Triển khai kỹ thuật hệ thống $\rightarrow$ (7) Cài đặt và khai thác.
  • Phương pháp mã hóa dữ liệu: Nghiên cứu 5 phương pháp mã hóa cơ bản (mã hóa phân cấp, mã liên tiếp, mã tổng hợp, mã theo xeri, mã gợi nhớ, mã ghép nối) gắn với yêu cầu về tỷ lệ kén chọn, tỷ lệ sâu sắc bằng 1, tính uyển chuyển và thuận tiện khi sử dụng.
  • Công cụ mô hình hóa: Sơ đồ luồng thông tin (IFD), Sơ đồ phân rã chức năng (BFD), Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) các mức (sơ đồ ngữ cảnh, mức 0, mức 1).
  • Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu: Áp dụng phương pháp chuẩn hóa dữ liệu qua các dạng chuẩn 1NF (loại bỏ thuộc tính lặp), 2NF (phụ thuộc hàm đầy đủ vào khóa chính), 3NF (loại bỏ phụ thuộc bắc cầu) và phương pháp mô hình hóa thực thể - liên kết (ERD / DSD).

2. Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, nhân viên phòng Tổ chức hành chính và phòng Kế toán để thu thập biểu mẫu, quy trình luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Khảo sát, phân tích hiện trạng quy trình nghiệp vụ và tổng hợp yêu cầu chức năng, phi chức năng của hệ thống phần mềm.
  • Phương pháp thực nghiệm: Xây dựng mẫu giao diện, thử nghiệm chức năng và kiểm tra tính tương thích của cơ sở dữ liệu trên môi trường máy tính thực tế.

3. Nguồn dữ liệu: Dữ liệu khảo sát thực tế về hồ sơ nhân sự, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, biểu mẫu đánh giá thi đua, khen thưởng, kỷ luật và hạ tầng thiết bị tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Tín Việt.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Chương 1 trình bày tổng quan về tổ chức, bộ máy quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Tín Việt.

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thi công và lắp đặt các sản phẩm kính an toàn, cửa nhôm kính, cửa kính thủy lực, vách kính, cabin tắm, cửa cuốn, kính màu ốp bếp. Đối tượng khách hàng chính hiện nay là các hộ gia đình và định hướng mở rộng sang khối doanh nghiệp.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy lãnh đạo gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc trực tiếp điều hành 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Kỹ thuật.
  • Quy định quản lý hồ sơ cán bộ: Văn bản nêu rõ khái niệm hồ sơ cán bộ, nguyên tắc quản lý bảo mật, thành phần hồ sơ bắt buộc (Quyển lý lịch cán bộ, Sơ yếu lý lịch, Bản bổ sung lý lịch, Bản tiểu sử tóm tắt, bản sao giấy khai sinh, văn bằng chứng chỉ, quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch, khen thưởng, kỷ luật...). Chế độ quản lý quy định thời hạn lập hồ sơ trong vòng 30 ngày kể từ ngày tuyển dụng và cập nhật bổ sung định kỳ hàng năm chậm nhất vào ngày 15/02 của năm sau.
  • Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin:
Loại thiết bị / Phần mềm Số lượng Cấu hình / Thông số kỹ thuật Mục đích sử dụng
Máy tính để bàn 20 máy Model TA.01, CPU Intel Celeron J1800 (2.41 GHz), RAM 2GB DDR3, HDD 500GB, OS Windows 7 Ultimate Phục vụ công việc văn phòng tại các phòng ban
Máy tính xách tay 10 máy Asus, CPU Intel Core i3-501U, RAM 4GB DDR3, HDD 500GB / VGA 2GB, Màn hình 14'' Full HD Ban giám đốc và cán bộ quản lý kinh doanh
Thiết bị ngoại vi 06 máy 05 máy in đen trắng, 01 máy photocopy, 05 camera giám sát In ấn tài liệu, chứng từ và giám sát an ninh
Mạng kết nối Toàn bộ Mạng cục bộ (LAN) kết nối nội bộ Chia sẻ dữ liệu văn phòng
Phần mềm ứng dụng Bản quyền Bộ phần mềm Microsoft Office (Word, Excel, Access) Soạn thảo văn bản, lưu trữ và tính lương thủ công

Tác giả đánh giá việc quản lý dựa trên văn bản giấy tờ kết hợp bảng tính Excel/Access phân tán bộc lộ nhiều nhược điểm: dữ liệu trùng lặp, tốn thời gian tra cứu hồ sơ, tính toán lương dễ sai sót và khó khăn trong việc tổng hợp báo cáo nhanh cho Ban Giám đốc.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Chương 2 đóng vai trò là nền tảng lý thuyết phương pháp luận cho toàn bộ đề tài, tập trung phân tích các khái niệm, mô hình và công cụ phát triển phần mềm:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về HTTT, các bộ phận cấu thành phần mềm máy tính (tập lệnh, cấu trúc dữ liệu, tài liệu mô tả) và phân loại phần mềm ứng dụng - phần mềm hệ thống.
  • Chi tiết hóa 7 giai đoạn phát triển HTTT và các kỹ thuật mã hóa đối tượng nhằm đảm bảo tính duy nhất, gợi nhớ và tiết kiệm dung lượng lưu trữ.
  • Trình bày quy tắc xây dựng sơ đồ DFD: quy ước phân rã từ sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) đến DFD mức 0 và mức 1; quy tắc không quá 7 xử lý trên một trang biểu đồ, quy tắc bảo toàn luồng dữ liệu vào/ra giữa các mức.
  • Phân tích hai phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu: phương pháp đi từ thông tin đầu ra kết hợp chuẩn hóa 1NF, 2NF, 3NF và phương pháp mô hình hóa khái niệm quan hệ (1-1, 1-N, N-N).
  • Giới thiệu môi trường lập trình Microsoft Visual Studio 2015 (hỗ trợ C#) và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 (các tính năng: mã hóa dữ liệu trong suốt, sao lưu mã hóa Backup Encryption, nén Fact Tables, bộ điều phối tài nguyên Resource Governor, hỗ trợ Hot Plug CPU và trung tâm giám sát hiệu suất Performance Studio).

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG TÍN VIỆT

Chương 3 là nội dung cốt lõi của khóa luận, hiện thực hóa các yêu cầu khảo sát thành mô hình phân tích, thiết kế hệ thống và giao diện phần mềm:

  • Xác định yêu cầu hệ thống: Phần mềm phải đáp ứng việc quản lý hồ sơ nhân viên chi tiết theo phòng ban, chức danh; hỗ trợ tìm kiếm nhanh theo mã nhân viên, họ tên hoặc số chứng minh nhân dân (CMTND); tự động hóa công tác chấm công, tính lương và in ấn các mẫu báo cáo chuẩn.
  • Phân rã chức năng nghiệp vụ: Hệ thống bao gồm 8 phân hệ chính:
    1. Chức năng Hệ thống: Quản lý tài khoản người dùng, phân quyền truy cập (quản lý, nhân viên) và đổi mật khẩu bảo mật.
    2. Chức năng Quản lý danh mục: Cập nhật danh mục dùng chung (dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, học hàm, trình độ học vấn, chức danh, chức vụ, phòng ban, bộ phận, loại hợp đồng, hình thức kỷ luật, lý do thôi việc).
    3. Chức năng Quản lý nhân sự: Cập nhật, sửa đổi, bổ sung hồ sơ lý lịch cán bộ nhân viên, phân loại nhân sự vào các phòng ban, tiếp nhận hồ sơ thử việc, quản lý nhân viên thôi việc.
    4. Chức năng Quản lý chế độ: Quản lý thông tin sổ bảo hiểm, chế độ thai sản, theo dõi khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên.
    5. Chức năng Quản lý tiền lương: Quản lý chấm công hàng ngày cho khối sản xuất, khối điều hành, theo dõi làm thêm giờ, phụ cấp khác, xét tăng lương và lập bảng lương tổng hợp của công ty.
    6. Chức năng Tra cứu: Tìm kiếm đa tiêu chí thông tin nhân sự, quá trình tham gia bảo hiểm, lịch sử khen thưởng/kỷ luật và mức lương.
    7. Chức năng Thống kê báo cáo: Lập và xuất các báo cáo định kỳ/đột xuất (danh sách trích ngang nhân viên, bảng thanh toán lương, báo cáo bảo hiểm, thai sản, biến động nhân sự).
    8. Chức năng Trợ giúp: Cung cấp tài liệu hướng dẫn thao tác sử dụng phần mềm.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống được thiết kế theo mô hình phân tích chức năng có cấu trúc, tích hợp cơ sở dữ liệu quan hệ và giao diện ứng dụng Windows Forms.

1. Kiến trúc chức năng và mô hình luồng dữ liệu

Hệ thống phân rã các luồng dữ liệu từ sơ đồ ngữ cảnh qua DFD mức 0 và chi tiết hóa thành các sơ đồ DFD mức 1 tương ứng với từng phân hệ nghiệp vụ:

  • Sơ đồ ngữ cảnh (Hình 3-2): Thể hiện tương tác giữa 2 tác nhân ngoài là Giám đốc (gửi yêu cầu báo cáo, nhận báo cáo kết quả) và Nhân viên (cung cấp thông tin nhân sự, nhận kết quả xử lý) với tiến trình Quản lý nhân sự.
  • Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0 (Hình 3-3): Phân chia hệ thống thành các tiến trình xử lý chính kết nối trực tiếp với các kho dữ liệu trung tâm.
  • Hệ thống sơ đồ luồng dữ liệu mức 1:
    • Hình 3-4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 "Đăng nhập hệ thống".
    • Hình 3-5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 "Cập nhật danh mục".
    • Hình 3-6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 "Cập nhật nhân sự".
    • Hình 3-7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 "Cập nhật chế độ".
    • Hình 3-8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 "Cập nhật lương công ty".
    • Hình 3-9: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 "Tra cứu".
    • Hình 3-10: Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 "Thống kê báo cáo".

2. Thiết kế cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa và thiết lập trên Microsoft SQL Server 2008, bao gồm 30 bảng dữ liệu (từ Bảng 3-1 đến Bảng 3-30):

STT Tên bảng cơ sở dữ liệu Mã hiệu trong tài liệu Nhóm chức năng quản lý
1 Thông tin cơ bản nhân viên Bảng 3-1 (trang 58) Quản lý nhân sự
2 Thông tin cá nhân Bảng 3-2 (trang 59) Quản lý nhân sự
3 Trình độ học vấn Bảng 3-3 (trang 59) Quản lý danh mục
4 Tôn giáo Bảng 3-4 (trang 60) Quản lý danh mục
5 Tiếng ngoại ngữ Bảng 3-5 (trang 60) Quản lý danh mục
6 Thôi việc Bảng 3-6 (trang 60) Quản lý nhân sự
7 Thai sản Bảng 3-7 (trang 61) Quản lý chế độ
8 Tăng lương Bảng 3-8 (trang 61) Quản lý tiền lương
9 Thông tin sổ bảo hiểm Bảng 3-9 (trang 62) Quản lý chế độ
10 Quốc tịch Bảng 3-10 (trang 62) Quản lý danh mục
11 Phòng ban Bảng 3-11 (trang 62) Quản lý danh mục
12 Người dùng Bảng 3-12 (trang 63) Quản trị hệ thống
13 Lý do thôi việc Bảng 3-13 (trang 63) Quản lý danh mục
14 Loại hợp đồng Bảng 3-14 (trang 63) Quản lý danh mục
15 Làm thêm giờ Bảng 3-15 (trang 64) Quản lý tiền lương
16 Hồ sơ thử việc Bảng 3-16 (trang 64) Quản lý nhân sự
17 Học hàm Bảng 3-17 (trang 65) Quản lý danh mục
18 Hình thức kỷ luật Bảng 3-18 (trang 65) Quản lý danh mục
19 Kỷ Luật Bảng 3-19 (trang 65) Quản lý chế độ
20 Khen Thưởng Bảng 3-20 (trang 66) Quản lý chế độ
21 Dân tộc Bảng 3-21 (trang 66) Quản lý danh mục
22 Ngày công Bảng 3-22 (trang 66) Quản lý tiền lương
23 Phụ cấp khác Bảng 3-23 (trang 67) Quản lý tiền lương
24 Công khối sản xuất Bảng 3-24 (trang 67) Quản lý tiền lương
25 Công khối điều hành Bảng 3-25 (trang 68) Quản lý tiền lương
26 Chức Vụ Bảng 3-26 (trang 68) Quản lý danh mục
27 Chức danh Bảng 3-27 (trang 68) Quản lý danh mục
28 Bộ phận Bảng 3-28 (trang 69) Quản lý danh mục
29 Bảng lương công ty Bảng 3-29 (trang 69) Quản lý tiền lương
30 Công thử việc Bảng 3-30 (trang 70) Quản lý tiền lương

3. Thiết kế giao diện và triển khai

Hệ thống được thiết kế giao diện đồ họa trực quan trên Visual Studio 2015 bằng ngôn ngữ C#, bao gồm các màn hình chính (từ Hình 3-12 đến Hình 3-20):

  • Giao diện xác thực: Màn hình đăng nhập (Hình 3-12) và Giao diện đổi mật khẩu (Hình 3-13).
  • Giao diện điều hướng: Giao diện chính phần mềm (Hình 3-14) tích hợp thanh thực đơn điều khiển các module.
  • Giao diện nghiệp vụ: Giao diện form tìm kiếm (Hình 3-15), Giao diện quản lý danh mục (Hình 3-16), Giao diện quản lý nhân sự (Hình 3-17), Giao diện quản lý tiền lương (Hình 3-18), Giao diện quản lý chế độ (Hình 3-19).
  • Giao diện báo cáo: Giao diện xuất báo cáo (Hình 3-20) cho phép kết xuất dữ liệu thống kê ra biểu mẫu in ấn.

Phần triển khai hệ thống (mục 3.4, trang 73) quy định các bước cài đặt phần mềm trên hạ tầng mạng LAN của công ty, cấu hình kết nối CSDL SQL Server và hướng dẫn vận hành cho nhân viên phòng Tổ chức hành chính và Kế toán.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Khảo sát và phản ánh chi tiết thực trạng quản lý hồ sơ, chấm công, tính lương và ứng dụng CNTT tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Tín Việt.
    • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình phân tích chức năng (BFD) và hệ thống biểu đồ luồng dữ liệu (DFD từ mức ngữ cảnh đến 7 biểu đồ mức 1).
    • Thiết kế và chuẩn hóa thành công cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 30 bảng dữ liệu bao quát đầy đủ các thực thể nghiệp vụ nhân sự.
    • Xây dựng 9 màn hình giao diện người dùng tương ứng với các phân hệ chức năng bằng C# trên Visual Studio 2015, kết nối cơ sở dữ liệu SQL Server 2008.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Tin học hóa toàn diện quy trình quản lý nhân sự thay thế cho phương pháp thủ công và các bảng tính Excel/Word/Access rời rạc.
    • Tích hợp công tác quản lý lý lịch với việc theo dõi ngày công (khối sản xuất, khối điều hành, thử việc, làm thêm giờ) để tự động hóa khâu tính bảng lương công ty.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Đóng góp một giải pháp phần mềm quản lý nhân sự chuyên biệt, bám sát cơ cấu tổ chức và đặc thù ngành thi công lắp đặt cửa kính, vách kính của Công ty Tín Việt.
    • Hệ thống hóa phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý ứng dụng cho các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả tự đánh giá do giới hạn về thời gian thực tập cũng như khả năng tìm hiểu, phân tích và lập trình của bản thân còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thiện các tính năng chi tiết của phần mềm.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục nhận xét, chỉnh sửa và hoàn thiện các chức năng để phần mềm có thể ứng dụng rộng rãi và hiệu quả hơn vào thực tế hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở phát triển, tích hợp thêm các phân hệ quản trị khác trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên các ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Công nghệ thông tin (CNTT), Quản trị nhân lực hoặc cán bộ phụ trách tin học hóa tại các doanh nghiệp.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự hoàn chỉnh từ bước khảo sát, mô hình hóa DFD/BFD đến thiết kế CSDL.
    • Bộ tài liệu thiết kế 30 bảng cơ sở dữ liệu (từ bảng 3-1 đến 3-30) có giá trị ứng dụng cao cho các đề tài xây dựng phần mềm quản lý nhân sự, chấm công và tính lương tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng công cụ và môi trường công nghệ nào để thiết kế và phát triển phần mềm? Phần mềm được phát triển bằng ngôn ngữ C# trên môi trường phát triển tích hợp Microsoft Visual Studio 2015, kết hợp với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2008 (tên mã "Katmai").

2. Cơ sở dữ liệu của phần mềm quản lý nhân sự gồm bao nhiêu bảng và được phân chia như thế nào? Cơ sở dữ liệu bao gồm 30 bảng (từ Bảng 3-1 đến Bảng 3-30), được phân chia thành các nhóm: Quản lý nhân sự & hồ sơ, Quản lý danh mục dùng chung, Quản lý chế độ (bảo hiểm, thai sản, khen thưởng, kỷ luật), Quản lý tiền lương & chấm công (công khối sản xuất, công khối điều hành, công thử việc, làm thêm giờ, phụ cấp, bảng lương) và Quản trị hệ thống (người dùng).

3. Hiện trạng trang thiết bị phần cứng tại đơn vị thực tập ở thời điểm khảo sát gồm những gì? Công ty Tín Việt được trang bị mạng LAN nội bộ, gồm 20 máy tính để bàn (Model TA.01, CPU Intel Celeron J1800 2.41GHz, RAM 2GB, HDD 500GB chạy Windows 7 Ultimate), 10 máy tính xách tay Asus (Core i3-501U, RAM 4GB, HDD 500GB/VGA 2GB), 5 máy in đen trắng, 1 máy photocopy và 5 camera giám sát.

4. Biểu đồ luồng dữ liệu DFD mức 1 của hệ thống được phân rã thành những quy trình cụ thể nào? DFD mức 1 gồm 7 quy trình chính: (1) Đăng nhập hệ thống, (2) Cập nhật danh mục, (3) Cập nhật nhân sự, (4) Cập nhật chế độ, (5) Cập nhật lương công ty, (6) Tra cứu và (7) Thống kê báo cáo.

5. Quy định về chế độ quản lý và bổ sung hồ sơ cán bộ tại công ty được quy định với các mốc thời gian nào? Công ty quy định lập hồ sơ cán bộ trong thời gian 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng lần đầu. Việc bổ sung hồ sơ cán bộ được thực hiện định kỳ hàng năm chậm nhất là ngày 15 tháng 02 của năm sau.

Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Bá Thị Khánh Linh đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ khảo sát thực trạng, phân tích nghiệp vụ và thiết kế phần mềm quản lý nhân sự tại Công ty TNHH Phát triển thương mại và xây dựng Tín Việt. Công trình đã ứng dụng chặt chẽ phương pháp luận phát triển hệ thống thông tin có cấu trúc, hoàn thiện mô hình DFD đa mức và thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu gồm 30 bảng chuẩn hóa trên SQL Server 2008 và Visual Studio 2015. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho việc tin học hóa quản trị nhân sự và tiền lương trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.