MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Hạn chế của đề tài.
TỔNG QUAN VỀ CỐNG NGẦM VÀ PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH NGẦM. Phân loại cống ngầm và phương pháp xây dựng. Phân loại cống ngầm. Lý luận cơ bản trong thiết kế và thi công công trình ngầm.
Phương pháp thi công công trình ngầm. Phương pháp thi công đào hở. Phương pháp đào kín. Ứng xử ứng suất – biến dạng xung quanh hầm đào ngang.
Tổng quan về mô hình phân tích. Điều kiện bài toán và sơ đồ bài toán khối đất đá đồng nhất. Các phương trình cơ bản. Nhận xét chương.
CƠ SỞ TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH CỐNG NGẦM. Các loại tải trọng tác dụng lên cống. Trọng lượng bản thân cống. Trọng lượng và áp lực của chất lỏng trong ống.
Áp lực nước ngầm. Ứng xử ứng suất -biến dạng trong môi trường đàn hồi và đàn hồi dẻo. Mô hình khối đất đá đàn hồi. Mô hình khối đất đá đàn hồi dẻo.
Phân tích tương tác của vỏ với khối đất đá bằng ứng dụng các mô hình cơ học. Phân tích tương tác của vỏ với khối đất đá như là thành phần cấu tạo của phương pháp tính toán vỏ. Đánh giá độ bền của vỏ. Nhận xét chương.
PHÂN TÍCH ỨNG XỬ MÔI TRƯỜNG ĐẤT ĐÁ XUNG QUANH VÀ KHẢ NĂNG ỔN ĐỊNH TRONG THI CÔNG VÀ SỬ DỤNG CỐNG NGẦM THOÁT NƯỚC Ở KHU VỰC ĐẤT SÉT MỀM CÓ BỀ DÀY LỚN. Giới thiệu dự án và điều kiện địa chất công trình. Địa điểm xây dựng dự án. Đặc điểm địa hình.
Quy mô dự án. Ứng xử trong môi trường đất đá và khả năng ổn định của cống trong lớp đất tốt. Chuyển vị đường viền trong quá trình khoan đào trong môi trường đàn hồi. Chuyển vị đường viền trong quá trình khoan đào trong môi trường đàn hồi dẻo.
Áp lực lên vỏ khi cống nằm trong lớp sét cứng. Ứng xử trong môi trường đất và khả năng ổn định của cống trong lớp sét mềm có bề dày lớn được xử lý bằng biện pháp đất trộn xi măng. Đánh giá khả năng mất ổn định khi thi công trong lớp sét mềm chưa xử lý. Đặc điểm xử lý và chọn lựa đặc trưng tương đương phục vụ tính toán.
Chuyển vị đường viền trong quá trình khoan đào trong môi trường đàn hồi. Chuyển vị đường viền trong quá trình khoan đào trong môi trường đàn hồi dẻo. Áp lực lên vỏ khi cống nằm trên lớp sét mềm xử lý trụ đất xi măng ở độ sâu 17 m. 73 KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ.
76 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Thi công và tái lập mặt bằng trong thi công cống ngầm theo phương pháp đào hở tại TP.2 Thi công công trình cống ngầm theo phương pháp đào kín tại TP.3 Sơ đồ thi công hầm theo phương pháp NATM .4 Thi công trong khối đá bở rời, sử dụng ván thép tạo ô bảo vệ .5 Sơ đồ thi công đào bằng khiên.6 Thi công kích ống 3200mm (Dự án vệ sinh môi trường giai đoạn 1) .7 Một số dạng mặt cắt công trình ngầm, cấu trúc khối đất đá .8 Phân bố ứng suất xung quanh đường hầm trong khối đất đá đàn hồi .9 Sơ đồ vùng biến dạng dẻo và phân bố ứng suất quanh hầm (a); .10 Mô hình phân tích quá trình biến đổi cơ học trong khối đất đá xung quanh công trình ngầm tiết diện tròn .11 Các thành phần ứng suất và dịch chuyển tại phân tố thể tích dV .1 Áp lực địa tầng do hoạt tải xe và tĩnh tải đất nền tác dụng .2 Áp lực nước trong cống a) Phân bố áp lực trong cống không áp; b) Phân bố áp lực trong cống có áp .3 Biểu đồ áp lực nước ngầm: (a) Thành phần phân bố đều, (b) Thành phần phân bố không đều .4 Phân bố tải trọng động.5 Ứng suất lan tỏa của đất dưới tác dụng của tải trọng động .6 Áp lực ngang của đất ở chiều sâu H và bán kính ảnh hưởng R dưới tác dụng của tải trọng tập trung W theo lý thuyết Boussinesq .7 Quy luật phân bố các thành phần ứng suất trong môi trường đất dá xung quanh hầm đào .8 Mô hình cơ học khối đất đá đàn hồi dẻo xung quanh hầm tròn đào ngang .9 Trạng thái ứng suất – biến dạng của khối đất đá trong điều kiện hình thành vùng biến dạng dẻo.10 Biểu đồ biểu thị tương tác của vỏ với khối đất đá .11 Biểu đồ ứng suất – biến dạng khối đất Lyberman .12 Phân bố ứng suất trong môi trường giòn lý tưởng .13 Đường bao ứng suất .14 Tổng quát ba vùng ứng suất xung quanh đường hầm .15 (a) Sơ đồ xác định sức kháng của vỏ với chuyển vị đất đá (b) biểu đồ sức kháng vỏ.16 Sơ đồ phân tích tương tác của vỏ và đất đá (1) biểu đồ trạng thái cân bằng, (2) biểu đồ sức kháng của vỏ .1 Mặt cắt địa chất điển hình khu vực công trình .2 Lộ trình kích tuyến ống 3900mm dài 8,4km từ sông Sài Gòn về phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2 TP.3 Mặt bằng tuyến ống 3900mm .4 Trắc dọc tuyến ống 3900mm .5 Giếng đứng và thiết bị kích .6 Quá trình kích cống trong giếng đứng .7 Sơ đồ vị trí hầm tròn bố trí trong lớp sét cứng .8 Mô hình mô phỏng tính toán hầm tròn đào ngang trong lớp sét cứng.9 Phạm vi vùng biến dạng dẻo trong môi trường sét cứng trong quá trình khoan đào trong lớp sét cứng .10 Chuyển vị trong đất nền khi khoan đào trong lớp sét cứng.11 Biến dạng dẻo trong môi trường sét cứng sau khi lắp vỏ chống .12 Chuyển vị trong môi trường sét cứng sau khi lắp vỏ chống.13 Biến dạng khi cống trong lớp sét cứng chịu áp lực cột nước khi vận hành.14 Ứng suất theo phương đứng khi cống trong lớp sét cứng chịu áp lực nước khi vận hành .15 Tổng chuyển vị và phạm vi vùng biến dạng dẻo trong môi trường sét mềm xung quanh hầm tròn đào khi không chống.16 Tổng chuyển vị và phạm vi vùng biến dạng dẻo trong môi trường sét mềm sau khi lắp vỏ chống.17 Sơ đồ bố trí trụ đất xi măng ở đoạn cống đi qua đất yếu ở độ sâu .18 Phạm vi vùng biến dạng dẻo trong nền sét mềm xử lý bằng trụ đất xi măng trong quá trình khoan đào .19 Chuyển vị trong nền sét mềm xử lý bằng trụ đấtxi măng trong quá trình khoan đào .20 Chuyển vị trong nền sét mềm xử lý bằng trụ đất xi măng sau khi lắp vỏ chống.21 Áp lực theo phương đứng xung quanh vỏ trong nền sét mềm xử lý bằng trụ đất xi măng sau khi lắp vỏ chống .22 Ứng suất theo phương đứng khi cống trong lớp sét mềm xử lý trụ đất xi măng chịu áp lực nước khi vận hành.Tính cấp thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài Số lượng công trình ngầm đang triển khai ở khu vực TP. HCM ngày càng nhiều cả về số lượng lẫn tầm vóc công trình. Hệ thống thu gom và xử lý nước thải chủ yếu được xây dựng ngầm với mục đích cải tạo hệ thống thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải nhằm khôi phục cải tạo hệ thống kênh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong khu vực, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân đô thị.
Với mục đích cải tạo hệ thống thoát nước mưa khu vực Quận 2 nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nguồn nước thải ra sông Sài Gòn bao gồm hệ thống thu gom và xử lý nước thải kết nối với hệ thống đã có, dự án gồm các hạng mục như: xây dựng mới hệ thống thoát nước thải khu vực Quận 2, xây dựng tuyến cống bao từ giếng bờ Đông sông Sài Gòn về phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2 và nhà máy xử lý nước thải. Trong đó, hệ thống cống thu gom nước thải được thi công sâu trong lòng đất có những vị trí sâu hơn 22 m với đường kính trong từ 3200 mm. Ở đây, biện pháp thi công đào kín là một trong những chọn lựa hợp lý nhằm giảm thiểu khối lượng đào đắp và ảnh hưởng đến các hoạt động khác trên bề mặt. Việc tính toán phân tích và đánh giá khả năng ổn định kết cấu công trình cống chôn sâu phù hợp với điều kiện môi trường địa chất, điều kiện thi công và sử dụng đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai dự án, có giá trị thực tiễn và khoa học.
Do cấu tạo địa chất đặc thù, phần lớn khu vực địa bàn TP.HCM như ở Quận 2-là nơi có lớp đất yếu có bề dày đáng kể nên việc xây dựng các công trình nói chung và công trình ngầm nói riêng gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra, trong thực tế, các tiêu chí tính toán đánh giá trong thiết kế các loại hình công trình ngầm chưa được nêu chi tiết và rõ ràng hoặc chưa có tiêu chuẩn hay chỉ dẫn cụ thể. Thông qua việc tính toán phân tích và đánh giá khả năng ổn định của công trình khoan đào kết hợp kích đẩy, nội dung luận văn còn cố gắng đánh giá và thể hiện các tiêu chí về khả năng ổn định của các loại hình công trình này. Ở đây, căn cứ vào mức độ chuyển vị của đường viền hầm tròn, tiến hành đánh giá khả năng tiếp xúc của đất lên vỏ và áp lực lên vỏ, ảnh hưởng của áp lực nước trong vỏ lên khả năng hình thành ứng suất kéo trong vỏ bằng vật liệu bê tông.
Các yếu tố -2- này thể hiện tính thực tiễn trong tính toán thiết kế công trình ngầm, là loại hình công trình chưa phổ biến nhiều ở nước ta và chưa có các chỉ dẫn trong tính toán thiết kế. Đối với công trình cống thoát nước cấp 1 có kích cỡ lớn (đường kính trong 3200mm), việc thi công trong lớp đất yếu gặp nhiều khó khăn do có khả năng chuyển vị lớn của đầu khoan khi thi công bằng phương pháp khiên đào. Do đó, để đảm bảo điều kiện thi công, đất nền cần thiết phải được xử lý. Đề tài “Phân tích ứng xử và khả năng ổn định trong thi công cống ngầm thoát nước ở khu vực đất sét mềm có bề dày lớn” được đặt ra nhằm nghiên cứu, đánh giá giải pháp xử lý nền bằng trụ xi măng đất phục vụ thi công công trình.
Mục tiêu nghiên cứu Phân tích tổng hợp và đánh giá các giá trị áp lực đất lên công trình ngầm có xét đến điều kiện môi trường địa chất, điều kiện thi công, độ sâu chôn công trình.