Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế chuyển đổi số dưới tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, việc xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL) đã trở thành nhu cầu thiết yếu đối với các doanh nghiệp nhằm tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu quả vận hành và năng lực cạnh tranh. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là lĩnh vực xây dựng cơ bản, hợp đồng kinh tế đóng vai trò là hình thức pháp lý xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể, đồng thời là chuẩn mực để theo dõi, giám sát và đánh giá tiến độ thực hiện công việc.

Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Xây dựng Nam Hà là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông và hạ tầng kỹ thuật. Do mở rộng thị trường, số lượng dự án và hợp đồng kinh tế phát sinh đồng thời tăng cao. Tuy nhiên, công tác quản lý hợp đồng tại đơn vị phần lớn vẫn thực hiện thủ công hoặc sử dụng các công cụ văn phòng rời rạc (Microsoft Excel, Word), hồ sơ lưu trữ chủ yếu dạng bản cứng trong tủ tài liệu. Thực trạng này dẫn đến nhiều bất cập: việc tra cứu thông tin chậm trễ, khó khăn trong việc theo dõi tiến độ thi công bám sát điều khoản hợp đồng, quản lý các yêu cầu thay đổi, bóc tách dự toán chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy móc và tổng hợp báo cáo định kỳ gửi ban lãnh đạo.

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý hợp đồng tại Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Xây dựng Nam Hà" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khảo sát toàn diện cơ cấu tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại doanh nghiệp.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hợp đồng kinh tế, hợp đồng xây dựng và phương pháp luận phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý.
  3. Phân tích chi tiết quy trình nghiệp vụ quản lý hợp đồng hiện tại, xác định yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống mới.
  4. Xây dựng mô hình hóa hệ thống thông qua các sơ đồ nghiệp vụ (ngữ cảnh, luồng thông tin, luồng dữ liệu, chức năng).
  5. Thiết kế kiến trúc hệ thống, cơ sở dữ liệu quan hệ, giải thuật xử lý và giao diện người dùng phục vụ công tác tin học hóa quản lý hợp đồng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý hợp đồng và phương pháp phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý hợp đồng trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Xây dựng Nam Hà (địa chỉ: Khu phố 4, Phường Hòa Mạc, Thị xã Duy Tiên, Tỉnh Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 06/01/2020 đến ngày 30/05/2020, sử dụng số liệu tài chính giai đoạn 2016–2018 và danh mục dự án thực hiện năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến công tác quản lý hợp đồng tại Phòng Tổng hợp, Phòng Kỹ thuật, Phòng Hồ sơ chất lượng - pháp lý và Ban Giám đốc (bao gồm hợp đồng chủ đầu tư, hợp đồng cung ứng nguyên vật liệu, hợp đồng thuê máy móc và hợp đồng nhóm nhân công).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên các nền tảng kiến thức về pháp luật kinh tế, quản trị doanh nghiệp và kỹ nghệ phần mềm:

  • Khái niệm và bản chất của hợp đồng: Định nghĩa theo Bộ luật Dân sự và các văn bản quy phạm pháp luật về hợp đồng xây dựng. Hợp đồng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ. Nội dung hợp đồng gồm ba nhóm điều khoản: điều khoản chủ yếu, điều khoản thường lệ và điều khoản tùy nghi. Xác định 4 căn cứ làm phát sinh trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: có hành vi vi phạm, có thiệt hại thực tế, có mối quan hệ nhân quả và có lỗi của bên vi phạm.
  • Lý thuyết về Hệ thống thông tin (HTTT) và Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Khái niệm hệ thống gồm 4 thành phần chức năng cơ bản: đầu vào (Input), xử lý (Processing), đầu ra (Output) và thông tin phản hồi (Feedback). Phân loại hệ thống thông tin theo cấp độ hỗ trợ ra quyết định gồm: Hệ thống xử lý giao dịch (TPS), Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) và Hệ thống chuyên gia (ES), tương ứng với 3 mức quản lý trong tổ chức: mức tác nghiệp, mức chiến thuật và mức chiến lược.
  • Tiêu chuẩn đánh giá hệ thống thông tin: Đánh giá dựa trên 6 tiêu chí: tính đầy đủ về chức năng, tính thân thiện dễ dùng, tính an toàn và bền vững, tính thích nghi và mềm dẻo, tính dễ bảo trì và khả năng hoạt động (thời gian đáp ứng, dung lượng lưu trữ, tốc độ xử lý).
  • Vòng đời phát triển hệ thống thông tin (SDLC): Áp dụng quy trình chuẩn gồm 7 giai đoạn: (1) Xác định bài toán và đặc tả yêu cầu; (2) Phân tích chi tiết; (3) Thiết kế logic; (4) Xây dựng phương án giải pháp; (5) Thiết kế vật lý ngoài; (6) Thực hiện kỹ thuật; (7) Cài đặt, bảo trì và khai thác hệ thống.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Khai thác các tài liệu nội bộ, hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính, biểu mẫu hợp đồng giấy, phiếu dự toán và hồ sơ nghiệm thu thực tế của doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát trực quan: Trực tiếp ghi nhận quy trình lưu chuyển chứng từ, thao tác lập hợp đồng và cách thức phối hợp giữa các phòng ban tại văn phòng và công trường.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ lãnh đạo, nhân viên quản lý hợp đồng, kỹ sư phòng kỹ thuật và kế toán để nhận diện các điểm nghẽn nghiệp vụ.
  • Phương pháp phân tích - thiết kế có cấu trúc (SADT): Tiếp cận hệ thống theo phương pháp từ trên xuống (Top-down) kết hợp lược đồ phân tích "How - What" nhằm chuyển đổi từ mô tả hoạt động thực tế sang mô hình hóa chức năng và dữ liệu logic.
  • Phương pháp mô hình hóa hệ thống: Sử dụng hệ thống công cụ chuẩn gồm Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram - CD), Sơ đồ luồng thông tin (Information Flow Diagram - IFD), Sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) và Sơ đồ chức năng nghiệp vụ (Business Function Diagram - BFD).

Thiết kế và triển khai

Hệ thống thông tin quản lý hợp đồng được phân tích và thiết kế theo mô hình kiến trúc Client/Server với các thông số công nghệ và giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Môi trường phát triển ứng dụng: Microsoft Visual Studio, sử dụng các thành phần Windows Forms và .NET Framework để xây dựng giao diện tương tác người dùng.
  • Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server, đảm bảo khả năng quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ đa người dùng, tính toàn vẹn dữ liệu, kiểm soát phân quyền và an toàn thông tin tập trung.
  • Công cụ thiết kế giao diện: DevExpress, hỗ trợ tạo lập giao diện trực quan, đồng bộ hóa các bảng danh mục và tối ưu hóa thao tác nhập liệu.
  • Công cụ tạo lập và xuất báo biểu: Crystal Reports, kết nối trực tiếp với cơ sở dữ liệu qua giao thức ODBC, biên dịch dữ liệu thành các tệp báo cáo dạng .rpt phục vụ việc in ấn và tổng hợp số liệu theo thời gian, đối tác.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu của hệ thống được chuẩn hóa thành các bảng quan hệ chính:

  • Bảng Công trình: Quản lý danh mục các dự án thi công xây dựng.
  • Bảng Dự toán và Bảng Danh sách dự toán: Quản lý các hạng mục bóc tách chi phí kỹ thuật của từng công trình.
  • Bảng Hợp đồng chủ đầu tư: Lưu trữ thông tin ký kết giữa doanh nghiệp và bên giao thầu.
  • Bảng Hợp đồng dự toán: Liên kết ràng buộc giữa điều khoản hợp đồng và hạng mục dự toán.
  • Bảng Hợp đồng nguyên vật liệu và Hợp đồng nguyên vật liệu chi tiết: Quản lý thông tin nhập mua vật tư từ nhà cung cấp theo từng đợt.
  • Bảng Hợp đồng máy móc và Hợp đồng máy móc chi tiết: Quản lý việc thuê và phân bổ máy móc thi công.
  • Bảng Hợp đồng nhóm nhân công và Hợp đồng nhóm nhân công chi tiết: Quản lý việc khoán việc và thanh toán cho các tổ đội lao động.
  • Bảng Loại hợp đồng, Nguyên vật liệu, Nhóm nhân công, Đối tác: Các bảng danh mục tra cứu dùng chung.
  • Bảng Nhân viên và Lịch sử đăng nhập: Phục vụ chức năng xác thực người dùng và phân quyền truy cập hệ thống.

Hệ thống chức năng và giao diện được thiết kế gồm các phân hệ chính:

  1. Phân hệ Quản trị hệ thống: Đăng nhập, phân quyền truy cập theo vai trò (Giám đốc, Kỹ thuật, Kế toán - Tổng hợp), đổi mật khẩu, theo dõi nhật ký hoạt động.
  2. Phân hệ Quản lý danh mục: Cập nhật, tra cứu danh mục công trình, đối tác (chủ đầu tư, nhà cung cấp), danh mục nguyên vật liệu, định mức nhân công và máy thi công.
  3. Phân hệ Quản lý hợp đồng:
    • Tạo mới, cập nhật, điều chỉnh và tìm kiếm Hợp đồng chủ đầu tư.
    • Lập và theo dõi các hợp đồng đầu vào: hợp đồng nguyên vật liệu, máy móc, nhóm nhân công.
    • Quản lý phụ lục hợp đồng, điều chỉnh khối lượng và nội dung khi có phát sinh thực tế.
    • In ấn hợp đồng và xuất mục lục các điều khoản hợp đồng theo mẫu quy định.
  4. Phân hệ Báo cáo - Thống kê:
    • Báo cáo hợp đồng chủ đầu tư theo khoảng thời gian thực hiện.
    • Báo cáo hợp đồng lọc kết hợp theo thời gian và đối tác.
    • Báo cáo tổng hợp chi phí nhập mua nguyên vật liệu, thuê máy móc và nhân công theo từng công trình.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG NAM HÀ

Chương 1 giới thiệu khái quát về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và hiện trạng công nghệ thông tin của Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Xây dựng Nam Hà (thành lập từ năm 2009, tiền thân là Văn phòng Xây dựng Nam Hà).

Về cơ cấu tổ chức, bộ máy công ty hoạt động dưới sự điều hành của Giám đốc (ông Trần Văn Tuyến) và 3 phòng ban chức năng:

  • Phòng Tổng hợp: Đảm nhiệm công tác hành chính, văn thư lưu trữ, tính tiền lương, kế toán tài chính, quản lý doanh thu, công nợ và mua sắm tài sản cố định.
  • Phòng Kỹ thuật: Thực hiện lập bản vẽ, bóc tách dự toán chi phí, soạn thảo hợp đồng kinh tế phối hợp cùng Phòng Tổng hợp, phân công nhiệm vụ công trường, giám sát thi công và lập bảng quyết toán công trình.
  • Phòng Hồ sơ chất lượng, pháp lý: Lập hồ sơ đấu thầu theo Luật Xây dựng, ghi chép nhật ký thi công và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật.

Năng lực tài chính của công ty trong giai đoạn 2016–2018 được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng tài sản (Số liệu báo cáo) (Số liệu báo cáo) 61.188
Giá trị tài sản ròng (Số liệu báo cáo) (Số liệu báo cáo) 28.915
Tài sản ngắn hạn (Số liệu báo cáo) (Số liệu báo cáo) 59.915
Nợ ngắn hạn (Số liệu báo cáo) (Số liệu báo cáo) 32.273
Tổng doanh thu (Số liệu báo cáo) (Số liệu báo cáo) 42.551
Lợi nhuận trước thuế (Số liệu báo cáo) (Số liệu báo cáo) 112.417
Lợi nhuận sau thuế (Số liệu báo cáo) (Số liệu báo cáo) 90.379762
Doanh thu từ hoạt động xây dựng (2018) - - 42.358
Bình quân doanh thu hàng năm - - 28.666

(Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính Công ty CPPT CNXD Nam Hà)

Về năng lực thiết bị và nhân sự:

  • Công ty sở hữu hệ thống máy móc chuyên dụng phục vụ thi công gồm: 02 máy lu 9T, 6T (Nhật Bản); 03 máy đầm cóc (Nhật Bản); 04 máy đào bánh lốp/bánh xích dung tích 0.8 m³ và 45 m³ (Hàn Quốc, Nhật Bản); 01 máy ủi <= 110Cv (Nhật Bản); 03 ô tô tự đổ 3T, 5T, 7T (Việt Nam); 02 máy trộn bê tông 250l (Việt Nam); 02 máy bơm nước (Việt Nam); 05 máy đầm dùi (Thái Lan); 05 máy đầm bàn (Thái Lan); 02 máy đầm thước (Thái Lan); 02 máy trộn vữa 80l (Việt Nam).
  • Nhân sự gồm hơn 15 Kỹ sư, Kiến trúc sư giám sát dự án và khoảng 150 công nhân thi công trực tiếp chia thành các tổ đội. Ban kỹ thuật chủ chốt gồm: Chỉ huy trưởng công trình Nguyễn Mạnh Thắng (Kỹ sư xây dựng), Kỹ thuật thi công Nguyễn Văn Tuyên (Kỹ sư xây dựng), Kỹ thuật phụ trách máy Trần Doãn Thịnh (Kỹ sư máy công trình), Kỹ thuật an toàn lao động Trần Mạnh Công (Cao đẳng Xây dựng dân dụng), Kỹ thuật viên Nguyễn Văn Chuyên và Hoàng Văn Khanh.
  • Trong năm 2019, công ty đã triển khai thực hiện 28 dự án xây dựng hạ tầng, giao thông và trường học trên địa bàn tỉnh Hà Nam (chủ yếu tại các xã Mộc Nam, Mộc Bắc, Yên Nam, Tiên Nội, Châu Sơn, Châu Giang, Trung Lương thuộc thị xã Duy Tiên và huyện Bình Lục).

Về hiện trạng CNTT: Công ty trang bị 20 máy tính cá nhân. Nhân sự sử dụng phần mềm AutoCAD, 3DS MAX trong thiết kế kỹ thuật và phần mềm MISA trong hạch toán kế toán. Riêng nghiệp vụ quản lý hồ sơ hợp đồng và dự toán vẫn xử lý phân tán trên MS Office, dẫn đến sự thiếu đồng bộ và phát sinh rủi ro trong quản lý tiến độ.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ NHỮNG CÔNG CỤ ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm lý luận và công cụ kỹ thuật sử dụng trong quá trình phân tích, thiết kế hệ thống:

  • Trình bày định nghĩa hợp đồng theo pháp luật dân sự và hợp đồng xây dựng; phân loại điều khoản hợp đồng thành: điều khoản chủ yếu, điều khoản thường lệ và điều khoản tùy nghi.
  • Phân tích vai trò của hợp đồng đối với doanh nghiệp và mô tả các hoạt động cụ thể của cán bộ quản lý hợp đồng tại công ty (cập nhật thông tin, theo dõi phát sinh, phối hợp kỹ thuật, quản lý tiến độ thi công, lưu trữ hồ sơ và lập báo cáo quản trị).
  • Tổng quan về lý thuyết HTTT và HTTTQL: mô hình 4 thành phần (Đầu vào, Xử lý, Đầu ra, Phản hồi); cấu trúc HTTT trong tổ chức gồm Khối quản lý, Khối tác nghiệp và Khối thông tin; phân loại hệ thống (TPS, MIS, DSS, ES) và các mức quản lý (chiến lược, chiến thuật, tác nghiệp).
  • Quy trình 7 giai đoạn phát triển HTTT và kỹ thuật phân tích Top-down thông qua lược đồ "How - What".
  • Giới thiệu các ký pháp và quy tắc xây dựng mô hình ngữ cảnh, sơ đồ luồng thông tin (IFD), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD ở các mức phân rã) và sơ đồ chức năng (BFD).
  • Đánh giá đặc tính kỹ thuật của các công cụ phát triển phần mềm: môi trường lập trình Microsoft Visual Studio, hệ quản trị CSDL Microsoft SQL Server theo mô hình Client/Server, công cụ báo cáo Crystal Reports và thư viện giao diện DevExpress.

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG NAM HÀ

Chương 3 là nội dung trọng tâm của đề tài, trình bày toàn bộ quá trình khảo sát, mô hình hóa và thiết kế chi tiết hệ thống thông tin quản lý hợp đồng:

  • Phát biểu bài toán và khảo sát quy trình nghiệp vụ: Khảo sát chi tiết 4 quy trình nghiệp vụ cốt lõi: (1) Quy trình ký kết hợp đồng với chủ đầu tư; (2) Quy trình ký kết hợp đồng với nhà cung cấp (vật liệu, máy móc, nhân công); (3) Quy trình xử lý các yêu cầu phát sinh trong quá trình thi công; (4) Quy trình nghiệm thu, thanh quyết toán và hoàn thành công trình.
  • Đặc tả yêu cầu chức năng: Hệ thống phải đảm bảo các nhóm chức năng: cập nhật và lưu trữ hồ sơ hợp đồng, kiểm soát danh mục dự toán, theo dõi tiến độ thực hiện, quản lý nhu cầu và tồn kho đầu vào, tự động hóa cảnh báo thời hạn hoàn thành và kết xuất báo cáo thống kê phục vụ ban giám đốc.
  • Mô hình hóa hệ thống:
    • Xây dựng Sơ đồ ngữ cảnh xác định ranh giới hệ thống với các tác nhân ngoài (Chủ đầu tư, Nhà cung cấp, Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán).
    • Thiết lập các Sơ đồ luồng thông tin (IFD) mô tả dòng luân chuyển tài liệu và dữ liệu giữa các bộ phận cho từng giai đoạn ký kết và thực hiện hợp đồng.
    • Xây dựng Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD): DFD mức 0 khái quát toàn bộ hệ thống; DFD mức 1 phân rã chi tiết cho 4 tiến trình chính: (1.0) Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư, (2.0) Ký kết hợp đồng với nhà cung cấp, (3.0) Thực hiện hợp đồng, (4.0) Hoàn thành thi công.
    • Xây dựng Sơ đồ chức năng (BFD) và Sơ đồ kiến trúc hệ thống.
  • Thiết kế cơ sở dữ liệu và giải thuật: Chuẩn hóa cấu trúc CSDL gồm hơn 16 bảng dữ liệu có liên kết quan hệ chặt chẽ; thiết kế giải thuật chi tiết cho các thao tác đăng nhập, thêm mới, sửa đổi, tìm kiếm và phân quyền dữ liệu.
  • Thiết kế giao diện: Xây dựng hệ thống màn hình chức năng trực quan: màn hình đăng nhập, phân quyền truy cập, danh mục nguyên vật liệu, danh mục công trình, danh mục đối tác, biểu mẫu nhập Hợp đồng chủ đầu tư, Hợp đồng nguyên vật liệu, Hợp đồng dự toán, mẫu in hợp đồng và các báo cáo thống kê lọc theo thời gian/đối tác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu nghiên cứu và mang lại những kết quả, đóng góp cụ thể:

  • Kết quả thực nghiệm và thiết kế:
    • Hoàn thành khảo sát toàn diện và hệ thống hóa thực trạng quản lý hợp đồng tại Công ty CPPT CNXD Nam Hà.
    • Xây dựng thành công bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống hoàn chỉnh theo chuẩn công nghệ SADT, bao gồm hệ thống sơ đồ mô hình hóa (CD, IFD, DFD mức 0 và mức 1, BFD, sơ đồ kiến trúc).
    • Thiết kế hoàn chỉnh mô hình CSDL quan hệ với 16 bảng dữ liệu nghiệp vụ, giải quyết triệt để tính phân tán và thiếu nhất quán của dữ liệu hợp đồng, dự toán và đối tác.
    • Xây dựng hệ thống giao diện mẫu cho toàn bộ các chức năng quản trị, cập nhật danh mục, quản lý giao kết hợp đồng và xuất báo biểu động qua Crystal Reports.
  • Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp:
    • Chuyển đổi phương thức quản lý hợp đồng từ thủ công/Excel sang hệ thống phần mềm quản lý tập trung dựa trên cơ sở dữ liệu SQL Server.
    • Chuẩn hóa quy trình liên kết thông tin giữa hồ sơ dự toán công trình của Phòng Kỹ thuật với các hợp đồng cung ứng đầu vào (vật tư, nhân công, thiết bị máy móc).
    • Tự động hóa công tác lập báo cáo doanh thu, chi phí và theo dõi tiến độ thi công, giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí phát sinh do chậm tiến độ.
  • Đóng góp của đề tài: Đóng góp một mô hình phân tích - thiết kế hệ thống thông tin quản lý hợp đồng có tính ứng dụng thực tiễn cao, bám sát đặc thù hoạt động thi công xây dựng dân dụng và giao thông tại các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi và nội dung văn bản đề tài, các hạn chế và hướng phát triển được xác định:

  • Hạn chế:
    • Đề tài được thực hiện trong khung thời gian giới hạn (từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020), phạm vi khảo sát giới hạn tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
    • Nội dung đề tài tập trung chủ yếu vào giai đoạn khảo sát, phân tích, thiết kế logic, thiết kế cơ sở dữ liệu, giải thuật và giao diện; chưa đi sâu vào việc triển khai cài đặt đồng bộ trên toàn bộ hạ tầng mạng diện rộng tại các công trường thực tế và chưa có số liệu đo lường vận hành dài hạn sau bàn giao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiến hành lập trình hoàn thiện các module, đóng gói và triển khai cài đặt chính thức hệ thống vào môi trường vận hành thực tế tại Công ty CPPT CNXD Nam Hà.
    • Nghiên cứu tích hợp liên thông cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý hợp đồng với phần mềm kế toán doanh nghiệp (MISA) để tự động hóa hạch toán công nợ và chi phí.
    • Mở rộng phát triển ứng dụng trên nền tảng Web hoặc ứng dụng di động để hỗ trợ kỹ sư hiện trường cập nhật nhật ký thi công và tiến độ hợp đồng trực tuyến.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Tin học kinh tế, Công nghệ thông tin có thể sử dụng tài liệu làm mẫu tham khảo phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc (SADT), kỹ thuật vẽ sơ đồ IFD, DFD, BFD và phương pháp chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ cho một bài toán quản trị doanh nghiệp cụ thể.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên phân tích nghiệp vụ (BA): Các nhà phân tích hệ thống trong lĩnh vực xây dựng có thể tham khảo quy trình bóc tách nghiệp vụ quản lý hợp đồng xây dựng, từ khâu quản lý hợp đồng chủ đầu tư đến các hợp đồng chi tiết về máy móc, nhân công và nguyên vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và ban chỉ huy kỹ thuật thi công của Công ty CPPT CNXD Nam Hà được bố trí như thế nào?
Công ty hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc (ông Trần Văn Tuyến) và 3 phòng ban: Phòng Tổng hợp (gồm bộ phận kế toán, văn phòng, tiền lương), Phòng Kỹ thuật (gồm bộ phận công trường) và Phòng Hồ sơ chất lượng, pháp lý. Đội ngũ kỹ thuật chủ chốt gồm hơn 15 kỹ sư, kiến trúc sư; trong đó Chỉ huy trưởng công trình là ông Nguyễn Mạnh Thắng (Kỹ sư xây dựng), cùng các kỹ sư phụ trách thi công trực tiếp, kỹ sư máy công trình và kỹ thuật phụ trách an toàn lao động.

2. Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại công ty trước khi xây dựng đề tài có những đặc điểm gì?
Công ty trang bị 20 máy tính cho nhân viên; sử dụng phần mềm AutoCAD và 3DS MAX trong thiết kế kỹ thuật, phần mềm MISA trong hạch toán kế toán. Tuy nhiên, nghiệp vụ quản lý hợp đồng, bóc tách dự toán chi phí và theo dõi tiến độ thi công chủ yếu vẫn xử lý thủ công bằng MS Office (Excel, Word) và lưu trữ hồ sơ giấy trong tủ tài liệu, chưa có hệ thống quản lý dữ liệu tập trung.

3. Hệ thống thông tin quản lý hợp đồng được thiết kế trên nền tảng công nghệ nào?
Hệ thống được thiết kế theo mô hình Client/Server, phát triển trên nền tảng Microsoft Visual Studio (.NET Framework), hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server, sử dụng bộ công cụ DevExpress để thiết kế giao diện và Crystal Reports để thiết kế, kết xuất báo biểu thống kê qua kết nối ODBC.

4. Quy trình nghiệp vụ quản lý hợp đồng trong hệ thống mới quản lý những luồng thông tin nào?
Hệ thống quản lý 4 luồng thông tin nghiệp vụ chính: Luồng thông tin ký hợp đồng với chủ đầu tư; Luồng thông tin ký hợp đồng với nhà cung cấp (nguyên vật liệu, máy móc thi công, nhóm nhân công); Luồng thông tin xử lý khi có yêu cầu phát sinh điều chỉnh khối lượng/điều khoản; Luồng thông tin nghiệm thu, quyết toán khi hoàn thành công trình.

5. Cơ sở dữ liệu của hệ thống quản lý hợp đồng bao gồm những thực thể bảng chính nào?
CSDL của hệ thống bao gồm hơn 16 bảng quan hệ chính: Công trình, Dự toán, Danh sách dự toán, Hợp đồng chủ đầu tư, Hợp đồng dự toán, Hợp đồng nguyên vật liệu, Hợp đồng nguyên vật liệu chi tiết, Hợp đồng máy móc, Hợp đồng máy móc chi tiết, Hợp đồng nhóm nhân công, Hợp đồng nhóm nhân công chi tiết, Loại hợp đồng, Nguyên vật liệu, Nhóm nhân công, Nhân viên và Lịch sử đăng nhập.

Kết luận

Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Khánh Linh đã hoàn thành xuất sắc việc phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý hợp đồng cho Công ty Cổ phần Phát triển Công nghệ Xây dựng Nam Hà. Bằng việc áp dụng phương pháp luận SADT cùng các công cụ công nghệ chuẩn mực (Visual Studio, SQL Server, Crystal Reports), đề tài đã chuẩn hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ và xây dựng giải pháp cơ sở dữ liệu quan hệ chặt chẽ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý từ tác nghiệp đến tổng hợp báo cáo. Kết quả nghiên cứu không chỉ giải quyết trực tiếp các bất cập trong công tác quản lý hợp đồng tại doanh nghiệp khảo sát mà còn cung cấp một tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho ngành Hệ thống thông tin quản lý.