Chương 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE XỬ LÝ NO XÁU CỦA TỎ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC QUY ĐỊNH VẺ XỬ LÝ NỢ XÁU CỦA TỎ CHỨC TÍN DUNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 42/2017/QH14 111. Những vấn đề chung về xử lý nợ xấu của tổ chức tín dựng. Rái niệm đặc điểm và phân loại nợ vin của t6 chute tin dung Trong nên kinh tế thị trường, hệ thống chức tin đụng có vai trò quan. trong va tác đồng rất lớn đến quá trình phát triển của nên kinh tế hàng hoa ‘Nou một quy luật tat yêu, hoạt động kinh doanh cia TCTD nói chung va hoạt đông cho vay nói riếng luôn tổn tại các rũi ro tiém ẩn ma biểu hiện của các rit 10 đó chính là tình trạng nợ xâu cia TCTD.
Thực trang nay đặt ra vẫn để xử lý ng xấu của TCTD nhằm đạt mục tiêu an toàn và hiệu qua trong hoạt đông kinh doanh của TCTD. Dé hiểu rõ hơn ban chat của van dé xử lý nợ xau của TCTD, có lẽ trước hết cẩn bit đâu từ việc làm rõ bản chất cia nợ xấu của TCTD và cách thức phân loại nợ sâu của TCTD.111 Khái niềm và đặc 8iễm nợ xâu của tổ chức tin dung "Trong khoa học kinh tế cũng như khoa học pháp lý, khái niêm “ng xấu” tuy đã được dé cập đền va đã được bản luận, giải quyết ở những mức độ khác nhau nhưng chừng đó dường như là chưa đủ để lâm thỏa mãn nhu câu hiểu. biết của con người, đặc biệt là chưa di để làm cơ sở lý luân xác dang cho việc giải quyết một cách căn cơ, gốc rễ của vần nan “no xâu” trong thực tiến hoạt đông của TCTD ở Việt Nam. Thực tế cho thay hiện nay có nhiều quan điểm, cách hiểu khác nhau về nợ xấu nói chung va nợ xấu của TCTD nói riêng.
Sự khác biệt (nếu có) giữa các quan điểm, cách hiểu nay chủ yêu la do cách tiếp cân, góc nhìn khác nhau. của những người nghiên cứu Chẳng hạn, nếu xét đưới góc nhìn của các TCTD thì nợ zâu có thể hiểu la những khoản cho vay không có khả năng thu hổi do người vay không có kha năng thanh toán nơ vay ngân hang khi đến hạn Những khoản cho vay trở nên khó thu hồi khi người vay dừng việc thanh) toán và thâm chí bất đâu có dẫu hiệu bị vỡ nợ. Theo quan điểm của Ngôn hàng Trung ương Châu Âu (ECB), nợ xảu của các TCTD thường bao gồm: “(i) Những khoản cho vay không có khả năng tìm hỗi nine: Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ đòi bồi thường từ người mắc nơ, người mắc nơ trén hoặc bi mắt tích, không côn tài sản để thanh toán nợ, những khoản nợ mả ngân hảng không thể liên lạc được với người mắc nợ hoặc không thé tim được người mắc nợ; những, khoản nợ ma khách nơ chấm dit hoạt đông kinh doanh, thanh lí tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tai sẵn còn lại không dit rã nợ, (tt) Những khoản cho vay có thé không được thu hội day dit cho Ngân hang: Đây là những khoản nợ không có tài sản thé p hoặc tai sản đưa ra để thể chap không đủ dé tra nợ cho chủ nợ. "Nhìn chung, theo quan điểm của ECB thi định nghĩa nợ xâu liên quan đến hai khía cạnh: a) khoản vay không có khả năng được thu hỗi, b) mặc dù được thụ hồi nhưng giá trị thu hổi là không đây ai” Trong khi đó, theo quan điểm của Quỹ tiên tệ quốc tế (IMF), tổ chức.
này định nghĩa về nợ xâu như sau: “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (no xấu) khi tiền thanh: toán lãi vàhoặc tiền gốc đã quá hạn tie 90 ngày trõ lên, hoặc các khoản thanh ton Idi đốn 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cẩu hay gia han nợ, Din inguin: lap Jv cb tueos benUlexsn han hoặc các khoăn thanh toán dưới 90 ngày nhưng cô các nguyên nhiên nghỉ ngờ việc trả nợ sé được thực hiện đây aii? Đây được coi là định nghĩa đã được thừa nhận rông rối trên thể giới. Theo pháp luật thực định của Việt Nam, khái niệm nợ xấu của TCTD đã được thể hiện khả rõ tại Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hang Nha nước, theo đó “No sấu là những khoăn nợ được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghỉ ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)”. Tuy định nghĩa khái quát như vậy nhưng văn bản nay cũng đã quy định khá cu thể vẻ nợ thuộc từng nhóm, trong đó nợ nhóm 3 tra xuông gồm các khoản nợ qua han trả lãi vả/hoäc gốc trên 90 ngày. Như vậy, theo quan điểm của nha lâm luật Việt Nam, nợ xấu được xác định theo 2 yếu tổ: ( nợ đã qua han trên 90 ngày và đi) khả năng trả nợ đăng lo ngại Tir việc phân tích các định nghĩa nói trên vẻ nợ zảu của TCTD, tác giả luận văn cho rằng có thể định nghĩa vé ng seu của TCTD như sau: No xấu của tỗ chức tín đụng là những khoản nợ gốc và lat quá han tie 90 ngày tré lên, hoặc các khoản nơ lãt chưa trả tie 90 ngày trở lên đã được nhập vào nợ gốc, điều chính R} han trả nợ hay gia han nợ.
hoặc các khoản nợ chưa trả dưới 90 ngdy nhưng cô li do chắc chắn để nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện déy đủ và đúng hạn 'Về phương diện lí thuyết, tác giã cho ring nợ sấu của TCTD có mét số đặc trưng cơ bản sau đây: - Nợ sấu của TCTD lả những khoăn nợ phát sinh từ hoạt đông kinh doanh nói chung va hoạt đông cho vay nói riêng của TCTD. Những khoản nợ nay là những khoăn nợ đưới chuẩn, nghĩa là không đáp ứng được các tiêu chuẩn cơ bản của một khoăn nợ an toàn. ‘Yous IMs Caogthdien Guide on Phanril Somes Trữ day 2004 (Guide) x4 84-485 10 - Nợ sâu của TCTD là những khoăn nợ được chứng minh rằng con nợ không có hoặc khó có khả năng trễ nợ đẩy đủ và đúng han cho TCTD. Các ‘bang chứng nay có thể kể đến như.
con nợ bé trén hoặc tdu tán tải sản, con nợ thua 16 dẫn đến nguy cơ phá sản, con nợ chấm đứt tôn tại trong khi tải sẵn còn. lại không đủ thanh toán nợ cho chủ nợ lä TCTD. Phân loại no xắu của tổ chức tin dung Đổ phân loại nơ xấu, trước hét cân nhân biết các khoản nợ xâu la những khoăn nợ như thể nào 'Về van để nhận diện nợ xấu, thực tế cho thay có một số tiêu chí thường. được các TCTD sử dung trong việc nhân biết nợ xấu như sau.
vé thửi hạn, nơ sấu là những khoản nợ đã quá hạn ít nhất 90 ngày, có dẫu hiệu 16 rệt cho thấy khả năng tải chính của khách bảng đang bị giảm sút gây nguy hai đến việc trả nợ ngân hàng Thứ hai, về khả năng tra nợ của khách hàng, nợ sâu là những khoản ng được chứng minh là khách hàng mắt khả năng trả nợ hoặc khả năng trả nợ được đánh giá là rat khó khăn 'Vệ van dé phân loại nợ xâu, các quốc gia, các tổ chức tải chỉnh quốc tế khác nhau déu cỏ cách phân loại nợ sảu riêng của mảnh Trong pham vi nghiên cứu của luận văn nay, tác giả dé cập đến một số cách phân loại nợ xấu: theo quan điểm của các tổ chức tai chính quốc tế như sau: “Mét la theo quan điểm của Ngân hang Thanh toán Quốc tế (BIS), nợ zu của TCTD có thể được phân loại gồm: () Nợ đũ tiêu chuẩn: Khoản vay có. khả năng được thanh toán; (ii) No cẩn chúý đặc biết: Các khoăn cho vay với doanh nghiệp ma có thể có khó khăn trong việc thu hỏi; (iii) No đưới chuẩn: Những khoản cho vay ma tiên lãi hoặc gốc thanh toán đã quá hạn 3 tháng Ngân hang sé trích tỷ lê 10% dự phòng cho các khoản vay bị sếp vảo loại ul dưới chuẩn, (iv) Nợ nghi ngờ. La những khoản vay có nghỉ ngờ trong việc thanh toán và được xc định la sẽ gây ra tốn thất. Ngân hãng trích tỷ lệ dur phòng là 50% cho các khoản cho vay có nghỉ ngờ, (v) Nợ có khả năng mắt vốn: Các khoản ng được đảnh giá là không có kha năng thu hồi được áp dụng các biện pháp bao về theo luật phá săn.
Các ngân hang sẽ tích tỷ lệ dur phòng 14 100% cho các khoản vay nay. Với cách phân loại nợ của BIS thì nợ xấu la các khoăn nợ thuộc 3 nhóm cuối va chúng sẽ được đánh giá theo mức đô khó khăn khử thu hội Hat là theo quan điểm của Ngân hàng Trung ương Nhật Ban BO), nợ xảu được phân loại dựa vảo số ngày khất nợ và các nhân tổ khác thi dư nợ tin dụng chỉ được phân thành ba nhom: No tiêu chuẩn, nơ nghỉ ngờ vả ng mất vốn trong đó hai nhóm nợ sau là nợ xấu. Như vậy, nợ xu được sếp vào hai nhóm cui: Nợ nghỉ ngờ vả ng mắt vốn. Ba Té theo quan điểm của Ngân hang thể giới (World Bank) đã tiên hành phan loại nợ theo bảng sau* “tap vor werk ore) Khoản vay.
Đặc thù và thời hạn - Không nghỉ ngờ gì về khả năng trả nợ - Tai sản được bao đâm hoàn toàn bằng tiên hoặc. Dat tiéu chuẩn tương đương - Quá han đưới 90 ngày. - Những điểm yêu tiêm tang có thé ảnh hưởng tới khả năng trả nợ Cân theo adi | - Các điều kiện kinh tế hoặc viễn cảnh tải chính. khó khăn - Quá hạn dưới 90 ngày, - Các nhược điểm rõ rệt về tin dung có thé anh „_ | hưởng tới kha năng ta nợ Dues tiên chuẩn - Những khoản nợ đã được théa thuận lại - Quá han từ 00-180 ngày - Không chắc thu hôi được toàn bộ nợ dua trên.
các điều kiên hiển tại Đáng ngờ - Có khả năng thất thoát - Quá han từ 180-360 ngày - Các khoăn vay không thu hồi được Matvon | _ Quá han hon 360 ngày ‘Nhu vậy, có thé thay cách phân loại nợ ma Ngân hang thé giới (World Bank) đưa ra cũng dựa trên nguyên tắc xếp nơ xấu vảo ba nhóm cuối va được phân. loại đựa trên tiêu chí thời gian quá han trả no va khả nẵng trả no” 13 Theo quan điểm của Ngân hàng Nha nước Việt Nam (SBV), nợ sâu được phân loại như sau: “Kể từ năm 2000, nợ xấu gắn lién với nợ ton đọng được ghi nhân bởi Quyết định số 149/2001/QĐ-TTg của Thủ tường Chỉnh Phủ.