CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan Ngày nay sự phát triển vượt bậc của ngành viễn thông đã mang lại lợi ích thiết thực cho người sử dụng, trong những năm gần đây nhờ những tiến bộ không ngừng trong công nghệ lượng tử ánh sáng ( các laser thu phát quang ), các thiết bị cung cấp cho mạng truyền dẫn quang và giá thành triển khai cáp sợi quang trên toàn thế giới đã trở nên rẻ hơn trước đây, cũng như chất lượng sợi quang đã được cải thiện đáng kể về độ suy hao và tán sắc. Những đều đó đã thúc đẩy mạng thông tin quang phát triển vô cùng mạnh mẽ làm cho dung lượng truyền dẫn mạng lõi gia tăng phi thường trong suốt thập kỷ qua. Các hệ thống truyền dẫn quang thương mại tốc độ 1 Tb/s đã được triển khai sử dụng và công nghệ truyền dẫn cáp quang đã đạt dung lượng 10Tb/s trên mỗi sợi quang đơn. Bên cạnh sự phát triển vược bậc của mạng lõi thì mạng truy cập phía người dùng vẫn chưa theo kịp sự phát triển này.
Công nghệ cáp đồng hiện tại là cầu nối chủ yếu giữa người dùng và mạng lõi đang dần đạt đến giới hạn về băng thông và không thể triển khai khi thuê bao ở khoảng cách khá xa và tạo thành cái gọi là nút cổ chai ở phía người sử dụng. Hiện nay do việc cải tiến mạnh mẽ về hiệu suất của các thiết bị điện tử kỹ thuật số và các thế hệ máy tính nói chung đã làm cho các dịch vụ đa phương tiện có khả năng được mở rộng như video theo yêu cầu, hội nghị truyền hình, truyền hình độ nét cao (HDTV), học trực tuyến, trò chơi tương tác, thoại qua IP, và các dịch vụ khác. với tốc độ phát triển nhanh chóng của những dịch vụ đòi hỏi băng thông cao như những dịch vụ video và đang nổi lên những ứng dụng phục vụ cho những nhu cầu giải trí như game online, IPTV đã thúc đẩy sự phát triển của những công nghệ mới để làm thỏa mãn những nhu cầu trên.1 dự báo sự tăng lưu lượng truy cập Internet của người dùng trên toàn cầu từ năm 2012-2017 [22]. Xét về khu vực ta thấy rằng vào năm 2017 ở khu vực Châu Á chiếm lưu lượng cao nhất 47.1 %, xét về thiết bị công nghệ thì Smartphone chiếm lưu lượng cao nhất 67.5 %, còn về loại dữ liệu thì Mobile Video chiếm cao nhất 66.5 %, đến năm 2017 thì lưu lượng truy cập tăng đến 11.
HVTH: Trần Hữu Hương MSHV: 12140022 2 Phân tích nguồn Laser cho mạng quang thụ động GVHD: TS Phạm Quang Thái Hình 1. 1: Dự báo sự tăng lưu lượng truy cập Internet toàn cầu từ 2012-2017 Để giải quyết vấn đề nút cổ chai phía người sử dụng, công nghệ truy cập quang băng thông rộng như mạng quang thụ động (PONs) đã ra đời. Công nghệ mạng quang thụ động còn được hiểu là công nghệ mạng quang truy cập giúp tăng cường kết nối giữa các nút mạng truy cập của nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng với không có bất kỳ thành phần tích cực nào từ phía OLT đến ONU, điều này làm giảm chi phí triển khai, vận hành khai thác bảo dưỡng mạng là sự lựa chọn tối ưu cho các nhà khai thác mạng trong bài toán hiệu quả chi phí. Trong đó, mạng G-PON có tốc độ Downstream đạt tới 10 Gb/s, tốc độ Upstream 2.
Tuy nhiên, do sự phát triển liên tục của các dịch vụ đa phương tiện và nhu cầu sử dụng những dịch vụ này với băng thông rộng ngày càng cao. Thực tế, đã có nhiều nhà cung cấp dịch vụ đã sẵn sàng cung cấp với tốc độ truy cập lên đến 1 Gbps cho những thuê bao của họ [22]. Ngoài ra, theo kế hoạch đến năm 2020, tốc độ truy cập của mạng quang lên đến 10 Gb/s, năm 2030 tốc độ lên tới 100 Gb/s [23]. HVTH: Trần Hữu Hương MSHV: 12140022 3 Phân tích nguồn Laser cho mạng quang thụ động GVHD: TS Phạm Quang Thái Từ yếu tố trên việc cải thiện mạng GPON lên tốc độ cao hơn để đảm bảo đáp ứng dung lượng ngày càng tăng đảm bảo chi phí và tận dụng hạ tầng sẵn có đang là mối quan tâm của các nhà sản xuất đưa ra giải pháp.
Công nghệ coherent detection sử dụng nguồn laser VCSEL làm laser cục bộ trong mạng PON cũng được nghiên cứu và là một giải pháp cho tương lai của mạng truy nhập PON. Đề tài đưa ra giải pháp sử dụng điều chế vi sai để giải điều chế tín hiệu điều pha quang không sử dụng nguồn laser cục bộ trong mạng PON để tiết kiệm chi phí, giảm độ phức tạp ở mạch thu, linh hoạt và có thể sử dụng laser nguồn phát là VCSEL.2 Lý do và mục đích chọn đề tài Hiện nay với tốc độ dung lượng truy cập rất nhanh chóng, việc nâng cấp mạng GPON lên thế hệ tiếp theo được đặc biệt quan tâm và xem xét để tiết kiệm chi phí khi tận dụng cơ sở hạ tầng sẵn có của mạng GPON. Phân tích chất lượng của Laser lên hệ thống PON. - Sử dụng phương pháp cải tiến kết hợp pha vi sai (differential coherent) để giải điều chế tín hiệu điều chế giảm giá thành bộ thu, nâng cao dung lượng truyền dẫn.
- Phương pháp mới này áp dụng cho mạng PON. - Sử dụng nguồn laser VCSEL có chi phí thấp để nâng tốc độ mạng GPON hiện tại lên 10Gb/s. - Tiết kiệm chi phí, tận dụng cơ sở hạ tầng hiện tại của mạng cáp quang để phát triển lên tốc độ cao hơn - Tiết kiệm chi phí không dùng Laser cục bộ để gải điều chế theo phương pháp giải điều chế kết hợp.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài HVTH: Trần Hữu Hương MSHV: 12140022 4 Phân tích nguồn Laser cho mạng quang thụ động GVHD: TS Phạm Quang Thái Phạm vi và phương thức nghiên cứu của đề tài tập trung vào vấn đề phân tích nguồn laser DFB và VCSEL cho mạng GPON và mạng XGPON. Dùng phương pháp điều chế pha vi sai và phương pháp điều chế cường độ trực tiếp để đánh giá thông qua phần mềm Optisystem 7.
Mô phỏng tương ứng các trường hợp dùng nguồn phát laser VSCEL và laser DFB đối với các trường hợp dữ liệu đầu vào như sau. Tốc độ hướng xuống, chiều dài và công suất thực hiện chạy mô phỏng được giới hạn như sau: Tốc độ đường xuống 5Gb/s, 10Gb/s. Chiều dài cáp quang từ 20km đến 30km. Công suất phát cho Laser VCSEL 0dBm, Laser DFB 6dbm.
Tốc độ hướng xuống sử dụng 5Gb/s và 10Gb/s để đánh giá tăng tốc độ mạng GPON từ 2.5Gb/s lên 5Gb/s và 10Gb/s dùng phương thức kết hợp vi sai để so sánh với phương thức điều chế cường độ trực tiếp trong mạng XGPON có tốc độ đường xuống 10Gb/s. Chiều dài bị hạn chế trong khoảng từ 20km đến 30km vì khi tăng khoảng cách lên trên 30km làm tăng suy hao và tán sắc nên dẫn đến BER tăng cao trong trường hợp dùng nguồn phương pháp điều chế pha vi sai và điều chế cường độ trực tiếp. Sử dụng công suất phát của nguồn Laser tương ứng từ 0dBm và 6 dBm để đánh giá bản chất của các nguồn laser gồm công suất của laser VCSEL và laser DFB đối với hệ thống. Việc phân tích các laser này được trình bày kĩ trong chương 2.
Đề tài sử dụng phương pháp điều chế pha vi sai và điều chế cường độ trực tiếp đê tiến hành phân tích các ưu điểm và khuyết điểm của từng phương pháp và đưa ra giải pháp lựa chọn.4 Phương pháp nghiên cứu Do không có điều kiện thực hiện trên mô hình thật để đánh giá kết quả, luận văn dùng phần mềm mô phỏng Optisystem 7 để thiết lập mô hình điều chế vi sai và mô hình điều chế cường độ trực tiếp thu thập dữ liệu đối với các trường hợp. HVTH: Trần Hữu Hương MSHV: 12140022 5 Phân tích nguồn Laser cho mạng quang thụ động GVHD: TS Phạm Quang Thái Dùng chương trình Matlab 2013 để phân tích các dữ liệu thu được đối với phương pháp điều chế pha vi sai, sau đó đưa ra các giải thuật toán và đánh giá kết quả BER thu được tương ứng. Đới với phương pháp điều chế cường độ trực tiếp phân tích các yếu tố như công suất nguồn laser, chiều dài, tốc độ ảnh hưởng đến hệ thống. Phân tích và so sánh cả hai trường hợp điều chế trên và xác định được yếu tố nào ảnh hưởng đến hệ thống nhiều nhất, sau đó đưa ra giải pháp lựa chọn cho tương lai.5 Các đóng góp của luận văn Một số đóng góp chính của luận văn như sau: Thực hiện mô hình và mô phỏng Optisystem đánh giá nguồn laser hệ trong mạng truy cập GPON và XGPON dùng phương thức điều chế cường độ trực tiếp và phương pháp điều chế pha vi sai.
Sử dụng phương pháp cải tiến mới hiện nay là kết hợp pha vi sai để giải tín hiệu điều chế trong mạng PON, phương thưc này làm giảm giá thành rất nhiều so với công nghệ coherent detection sử dụng nguồn laser cục bộ để giải điều chế tín hiệu điều chế pha ánh sáng quang. Luận văn cũng đóng góp được điều quan trọng là việc cải tiến sử dụng nguồn Laser VCSEL có công suất thấp giá rẽ hơn trong mạng PON dùng phương pháp điều chế pha vi sai sẽ tiết kiệm chi phí hơn so với phương pháp dùng điều chế cường độ trực tiếp không sử dụng được Laser VCSEL có công suất thấp cho hướng xuống (Downlink). Sử dụng mạng hạ tầng cáp quang sẵn có đối với mạng truy cập PON hiện nay đang áp dụng. Với luận văn trên em cũng mạnh dạn đề xuất với Công ty đầu tư thiết bị công nghệ kết hợp vi sai mạng PON sử dùng nguồn Laser VCSEL để tăng tốc độ mạng GPON từ 2.5Gbps lên 10Gbps trong tương lai.
HVTH: Trần Hữu Hương MSHV: 12140022 6 Phân tích nguồn Laser cho mạng quang thụ động GVHD: TS Phạm Quang Thái CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NGUỒN LASER TRONG MẠNG PON, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU SUẤT CỦA PON, KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ CƯỜNG ĐỘ TRỰC TIẾP VÀ ĐIỀU CHẾ PHA VI SAI.1 Phân tích các nguồn LASER sử dụng cho mạng PON.1 Laser Fabry Perot Trong mạng PON hiện nay đang sử dụng các loại nguồn Laser là laser Fabry Perot (FP laser), laser phản hồi phân bố (distributed feedback laser – DFB laser) và laser phát xạ bề mặt dùng hốc cộng hưởng dọc (vertical-cavity surface-emitting laser – VCSEL). Đối với Laser Fabry Perot: Hình 2.1 mô tả cấu tạo của một laser Fabry Perot dùng cấu trúc double heterojunction và điện cực dạng dải để tập trung hạt mang điện. Chiết suất của vùng tích cực cao hơn chiết suất của vùng xung quanh để tập trung photon vào ống dẫn sóng hình trụ ở giữa khối bán dẫn.