chương 1 Trong chương này, học viên đã giới thiệu một cách tổng quát các nội dung trong bài đồ án tốt nghiệp. Ở chương tiếp theo, học viên giới thiệu một số nghiên cứu có liên quan đến đề tài. Thông qua việc tìm hiểu các nghiên cứu đó, học viên thực hiện tổng hợp sơ bộ 25 hoạt động QLVL. Ngoài ra, chương 2 còn thể hiện một số định nghĩa về QLVL, thực trạng trong hoạt động QLVL và đánh giá lợi ích từ việc thực hiện QLVL mang lại.
HVTH: Đỗ Thị Kim Tuyền CBHD: TS. Nguyễn Anh Thư 6 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Trong chương này, học viên trình bày một số nội dung, bao gồm định nghĩa về QLVL, các lợi ích của việc QLVL trong công tác xây dựng, thực trạng việc QLVL. Đồng thời, học viên tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đang thực hiện, để từ đó thấy được sự cần thiết và tính mới, khả thi của vấn đề đang được nghiên cứu.1 Các khái niệm liên quan đến quản lý vật liệu 2.1 Các khái niệm về quản lý vật liệu Theo Mahayuddin "quản lý vật liệu là một hệ thống quản lý được đề xuất để lập kế hoạch và kiểm soát chất lượng, số lượng vật liệu, vị trí thiết bị đúng giờ, giá cả phù hợp và đúng số lượng theo yêu cầu" (Mahayuddin, Pereira, Badaruzzaman, & Mokhtar, 2008).
Tương tự như Mahayuddin, Caldas và đồng tác giả, đã nêu lên chi tiết và rõ ràng hơn về các đối tượng có liên quan đến QLVL. Họ định nghĩa "quản lý vật liệu là một quy trình tích hợp bao gồm con người, tổ chức, công nghệ và quy trình được sử dụng để xác định, định lượng, thu thập, xúc tiến, kiểm tra, vận chuyển, tiếp nhận, lưu trữ và bảo quản vật liệu, thiết bị và thông tin liên quan trong suốt vòng đời của một dự án một cách hiệu quả, chu kỳ. Mục tiêu của quy trình này là đảm bảo chất lượng và số lượng chính xác của vật liệu và thiết bị được mua sắm một cách hiệu quả, với chi phí hợp lý và sẵn có khi cần thiết. Thực hiện chương trình quản lý vật liệu toàn diện đóng góp vào việc đạt được kết quả dự án dễ dàng dự đoán hơn, giảm chi phí, cải thiện năng suất và chất lượng, cũng như tạo ra một môi trường làm việc an toàn hơn" (Caldas, Menches, Reyes, Navarro, & Vargas, 2015).
Theo CII, QLVL được định nghĩa là "một quy trình tích hợp để lập kế hoạch và kiểm soát tất cả những nỗ lực cần thiết nhằm đảm bảo rằng chất lượng và số lượng vật liệu và thiết bị được xác định phù hợp một cách kịp thời, có được với chi phí hợp lý và sẵn có khi cần thiết" (CII, 2018). Muleya và Kamalondo, đã nêu lên một khía cạnh mới trong QLVL đó là "quản lý vật liệu là một quá trình tích hợp của việc thiết kế, xây dựng các công trình mới HVTH: Đỗ Thị Kim Tuyền CBHD: TS. Nguyễn Anh Thư 7 hoặc tái mô hình hóa các cấu trúc hiện có, sử dụng vật liệu hiệu quả hơn với tầm quan trọng lớn của góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành xây dựng cũng như giải quyết vấn đề vật chất vấn đề quản lý chất thải" (Muleya & Kamalondo, 2017). Lãng phí có thể xảy ra khi vật liệu được sử dụng không hiệu quả, theo quan điểm của Charles, lãng phí được định nghĩa "là việc sử dụng quá nhiều máy móc, thiết bị, tài chính, hoặc nguồn nhân lực hơn là cần thiết để hoàn thành một sản phẩm cụ thể mà không mang lại hiệu quả" (Charles Igwe, Nasiri, & Hammad, 2021).
"Lãng phí bao gồm việc gây tổn thất do hư hỏng, sử dụng tài nguyên không cần thiết, và dẫn đến tiêu tốn thời gian và chi phí cho các công việc không đóng góp vào việc tăng giá trị cho sản phẩm" (Yuan, Wu, & Zuo, 2018). Vì vậy, có thể hiểu lãng phí là bất kỳ công việc nào làm phát sinh chi phí nhưng không làm gia tăng giá trị sản phẩm. Từ các khái niệm trên, ta có thể nhận thấy có nhiều cách tiếp cận không giống nhau về quản lý vật liệu. Tuy nhiên, mục đích cuối cùng của QLVL là đảm bảo vật liệu được cung cấp đúng lúc, đủ số lượng cần thiết và đạt chất lượng, từ đó đảm bảo tiến độ công việc thực hiện theo kế hoạch, chất lượng của các công trình, cải thiện hiệu quả chi phí thực hiện, hạn chế lượng chất thải đổ ra bên ngoài, và tăng cao năng suất lao động, hướng đến sự thành công của một dự án.2 Lợi ích của việc quản lý vật liệu Theo Caldas và các tác giả, vật liệu chiếm vị trí quan trọng nhất trong dự án xây dựng, thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phí và có thể lên đến 50-60% chi phí dự án và tác động đến 80% tiến độ dự án (Caldas et al.
Vì vậy, QLVL trở thành một phần quan trọng và chức năng thiết yếu giúp tăng năng suất trong các công trình xây dựng. QLVL không yêu cầu sự sử dụng các thiết bị quá phức tạp hoặc hiện đại, mà tập trung vào các kỹ năng cơ bản của kỹ sư quản lý như lập kế hoạch và kiểm soát vật liệu. Mặc dù, tỷ lệ vật liệu chiếm hơn một phần hai trong tổng chi phí, nhưng hiện vẫn còn nhiều nhà quản lý không đánh giá cao việc này và chưa thấy được tầm quan trọng của QLVL trong mọi dự án xây dựng. Trước tình hình nguồn cung vật liệu ngày càng khan hiếm và giá cả biến động liên tục, việc áp dụng hiệu quả các hoạt động QLVL có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng hiệu suất lao động và đảm bảo tiến độ HVTH: Đỗ Thị Kim Tuyền CBHD: TS.
Nguyễn Anh Thư 8 của dự án. Điều này sẽ minh chứng vai trò quan trọng cũng như lợi ích mà QLVL mang lại cho nhà thầu và các bên tham gia xây dựng.1 trình bày một số lợi ích mà hoạt động QLVL mang lại mà học viên đã tổng hợp.1 Lợi ích của hoạt động quản lý vật liệu STT SỐ LIỆU NHẬN XÉT 1 Năng suất lao động tăng 6% Theo Bernold and Treseler, muốn tăng năng suất lao động thì phải có một kế hoạch quản lý phù hợp và hiệu quả. (Bernold & Treseler, 1991) 2 Chi phí nhân công lao động giảm Theo Bernold and Tresele "Năng suất 4-6% lao động sẽ được cải tiến rõ rệt nếu thực hiện việc quản lý vật liệu một cách có hiệu quả" (Bernold & Treseler, 1991) 3 Chi phí phát sinh tăng 18% Theo Thomas và các tác giả khác "việc quản lý vật liệu không hiệu quả có thể dẫn đến việc tăng chi phí của dự án, vì nó là một trong những nhân tố quan trọng khi thực hiện việc lập kế hoạch và kiểm soát tồn kho vật liệu" (Thomas, Sanvido, & Sanders, 1989) 4 Giảm đến 50% chi phí lưu kho Theo L. Bell và G, Quản lý vật liệu tốt sẽ giảm lượng vật liệu tồn kho cho đơn vị, cải thiện hệ thống thống kê vật tư dự trữ trong kho Stukhart (Bell & Stukhart, 1987).
5 Tăng năng suất tại công trường Theo Bamana và các tác giả khác "năng lên hơn 10% suất lao động sẽ được tăng nếu áp dụng các phương pháp quản lý vật liệu mới" (Bamana, Lehoux, & Cloutier, 2019) Chìa khóa cho sự thành công trong các DAXD chính là thực hiện tốt việc quản lý vật liệu (Caldas et al. Theo một số nghiên cứu, thiếu sót trong quản lý vật liệu có thể tác động tiêu cực đến hiệu suất lao động (Thomas, Riley David, & Messner HVTH: Đỗ Thị Kim Tuyền CBHD: TS. Nguyễn Anh Thư 9 John, 2005). "Quản lý nguồn nhân lực, quản lý vật liệu, hệ thống thông tin, phương pháp xây dựng và an toàn lao động là sáu yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động.
Ngoài ra, họ còn phát hiện ra rằng hiệu suất của các công cụ xây dựng dự án bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi người quản lý vật liệu" (Caldas et al. Theo Patel và các tác giả khác, doanh nghiệp sử dụng hệ thống QLVL phù hợp được cho là đã tăng hiệu quả tổng thể lên 35%. Hiệu quả của việc theo dõi vật liệu trong QLVL có thể mang lại lợi ích đáng kể khi tiến độ dự án có thể cải thiện, tổng chi phí có thể giảm và có thể tăng năng suất lao động hay nói cách khác có thể hoàn thành đúng thời hạn của dự án (Okorocha, 2013). Do đó, để một công trình đạt chất lượng và hiệu suất thì việc QLVL giữ một vị trí đặc biệt trong quá trình triển khai dự án.
Bên cạnh việc tăng hiệu suất lao động, công việc này còn giúp giảm thiểu chất liệu lãng phí và mối giao tiếp với đơn vị phân phối vật liệu để đảm bảo công việc giao hàng đúng thời gian, chất lượng. Quản lý vật liệu cũng giúp hàng tồn tại kho được quản lý hiệu quả, ít chiếm diện tích lưu trữ, hạn chế hư hỏng và thiếu sót, qua đó khả năng đáp ứng có thể được cải thiện, tuân thủ thời gian thực hiện và chi phí được quản lý một cách chặt chẽ để dự án đạt kết quả cao.3 Thực trạng nguồn vật liêu và hoạt động quản lý vật liệu. Trong thực tế, QLVL xây dựng tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự biến động của giá cả, các vấn đề liên quan đến chất lượng và không đồng đều trong cung ứng. Đặc biệt, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường tiếp tục sử dụng các phương pháp QLVL theo truyền thống.
Theo nghiên cứu luận văn trước đó của Nguyễn Văn Thủy (2013), hoạt động QLVL trong ngành xây dựng vẫn đang phải đối mặt với một số vấn đề như sau: + 97,5% từ những người tham gia khảo sát đã phản hồi, cho rằng hình thức kết nối, chia sẻ thông tin chủ yếu qua email, điện thoại hoặc trực tiếp khi có cần vật liệu cho công trình. Chỉ 2,5% phản hồi qua hệ thống thông tin được kết nối và có hệ thống công nghệ thông tin trong mua sắm. Từ đây cho thấy, đa số các nhà thầu còn áp dụng theo các phương thức truyền thống, dễ thực hiện. HVTH: Đỗ Thị Kim Tuyền CBHD: TS.
Nguyễn Anh Thư 10 + Mua theo yêu cầu của công trường là hình thức thực hiện chủ yếu của nhà thau (88,6%). Đây là phương pháp mua đơn giản nhất và chỉ được sử dụng cho việc đáp ứng vật liệu cho công trường mà không cần tính toán. + Phương pháp lập tiến độ thi công nhà thầu phụ thường do nhà thầu phụ tự lập (43%), nhà thầu chính (27,8%) và nhà thầu chính và nhà thầu phụ (29,1%). Qua đây để thấy rằng, có thể nhận thấy rằng hoạt động QLVL ở Việt Nam đang gặp phải nhiều hạn chế.