PHẦN MỞ ĐẦU 1. Giới thiệu đề tài nghiên cứu: Ngày nay, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội dẫn đến nhu cầu năng lƣợng tăng cao, lƣới điện không ngừng đƣợc đầu tƣ, nâng cấp, mở rộng. Số lƣợng đƣờng dây, trạm biến áp liên tục đƣợc xây mới và số lƣợng ngăn lộ trong một trạm biến áp cũng tăng lên làm tăng xác xuất sự cố và phức tạp trong vận hành. Các chỉ tiêu liên quan về cung cấp điện, thời gian loại trừ sự cố trên lƣới ngày một khắc khe hơn.
Trong các trạm biến áp, hệ thống thanh cái là một trong những phần tử quan trọng, đóng vai trò cầu nối giữa nhận và phát công suất. Sự cố trên thanh cái rất ít xảy ra nhƣng vì thanh cái là đầu mối liên hệ của nhiều phần tử trong hệ thống nên khi xảy ra ngắn mạch trên thanh cái nếu không đƣợc loại trừ một cách nhanh chóng và tin cậy thì có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng và có thể làm tan rã hệ thống. Vì tính chất quan trọng của thanh cái cho nên các hệ thống rơ le bảo vệ đi theo cũng có những yêu cầu rất nghiêm ngặt, để đảm bảo tính chọn lọc, độ nhạy, thời gian loại trừ sự cố phù hợp với các quy định hiện hành. Trong thực tế vận hành hệ thống điện, một thời gian khá dài trƣớc đây, rơ le bảo vệ thanh cái chỉ đƣợc lắp đặt tại các trạm biến áp có điện áp cao nhƣ 500kV, 220kV, và chỉ số ít các trạm 110kV đặc thù mới đƣợc trang bị rơ le bảo vệ thanh cái.
Vì vậy đối với các trạm biến áp 110kV, khi xảy ra ngắn mạch trên thanh cái thì chƣa biết đƣợc phần tử bảo vệ tác động, cũng nhƣ thời gian cô lập sự cố. Trƣớc tình hình đó, Bộ Công Thƣơng đã ban hành thông tƣ 39 /2015/TT- BCT, „Quy định hệ thống lƣới điện phân phối‟, yêu cầu thời gian loại trừ sự cố của bảo vệ chính lƣới điện 110kV là 150ms [4]. Trích dẫn „Điều 9. Dòng ngắn mạch và thời gian loại trừ sự cố’ .Dòng ngắn mạch lớn nhất cho phép và thời gian tối đa loại trừ sự cố của bảo vệ chính đƣợc quy định nhƣ sau (Hình i1): GVHD: TS.
Lê Thị Tịnh Minh HVTH: Nguyễn Phi Luân 2 Hình 0.1 Dòng ngắn mạch và thời gian loại trừ sự cố [4] Theo đó, Tập Đoàn Điện Lực Việt Nam đã có văn bản số 6751/EVN-KTSX ngày 28/11/2022, nội dung có đoạn: “Để tuân thủ tiêu chí thời gian tối đa loại trừ sự cố của bảo vệ chính ở cấp điện áp 110kV theo Quy định hệ thống điện phân phối, Tập đoàn đã chỉ đạo các đơn vị thực hiện trang bị bảo vệ so lệch thanh cái (87B) tại văn bản 1468/EVN- KTSX ngày 12/3/2020, nhắc lại tại văn bản 4100/EVN-KTSX ngày 25/7/2022” [2]. Trên tinh thần đó, Tổng Công Ty Điện Lực Miền Nam đã có có rất nhiều văn bản chỉ đạo, giao nhiệm vụ, yêu cầu các đơn vị thành viên có các giải pháp triển khai cụ thể để đáp ứng yêu cầu của Tập đoàn. Trong đó Công Ty Thí Nghiệm Điện Miền Nam là đơn vị cung cấp thiết bị, thi công, lắp đặt và thí nghiệm các tủ rơ le bảo vệ thanh cái trong các trạm biến áp 110kV thuộc SPC. Hiện nay, có rất nhiều hãng sản xuất rơ le cung cấp rơ le bảo vệ thanh cái nhƣ GRB100, GRB200 của Toshiba; P740, P746 của Schneider; REB650, REB670 của ABB; B30, B90 của GE….Nhƣng trong giai đoạn vừa qua vì nhiều lý do khác nhau, rơ le bảo vệ thanh cái GRB200 của Toshiba là rơ le phổ biến hơn để lắp đặt trong các trạm biến áp 110kV của SPC.
Với số lƣợng lớn rơ le bảo vệ thanh cái sẽ đƣợc đƣa lên hệ thống để vận hành, rất cần có một nghiên cứu đầy đủ, chuyên sâu, để đảm bảo rơ le hoạt động tin cậy, ổn định trên lƣới điện. Với các lý do trên, đề tài tập trung: “PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG BẢO VỆ SO LỆCH THANH CÁI RƠ LE TOSHIBA-GRB200 TẠI TRẠM BIẾN ÁP 110KV KCN VĨNH HẢO TỈNH BÌNH THUẬN”. Lê Thị Tịnh Minh HVTH: Nguyễn Phi Luân 3 Đề tài tiến hành nghiên cứu nguyên lý làm việc, nghiên cứu các mô hình bảo vệ ứng với các kết cấu thanh cái khác nhau, các yếu tố, trƣờng hợp gây ảnh hƣởng đến chức năng bảo vệ so lệch thanh cái. Tiếp theo, xây dựng mô hình bảo vệ so lệch thanh cái bằng Matlab - Simulink để tiến hành mô phỏng các dạng trƣờng hợp sự cố, các vị trí sự cố khác nhau trong vận hành, phân tích và đối chiếu sự làm việc của rơ le, đồng thời kết hợp với việc thử nghiệm rơ le thực tế tại trạm để đánh giá.
Mục tiêu đề tài: Phân tích đánh giá chức năng bảo vệ so lệch thanh cái của rơ le GRB200 tại trạm 110kV KCN VĨNH HẢO, áp dụng mở rộng cho sơ đồ thanh cái chữ H. Phạm vi đề tài: Đối tượng nghiên cứu: - Lý thuyết về các mô hình bảo vệ so lệch cái. - Chức năng bảo vệ so lệch thanh cái của rơ le TOSHIBA GRB200. Phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu, phân tích đánh giá hoạt động rơ le GRB200 bảo vệ so lệch thanh cái 110kV tại trạm 110kV KCN VĨNH HẢO, tỉnh Bình Thuận.
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình, mô phỏng mở rộng cho các loại hình trạm 110kV khác nhau trên lƣới điện SPC. Phƣơng pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lý thuyết về bảo vệ so lệch thanh cái, nguyên lý làm việc của rơ le GRB200 dùng bảo vệ so lệch thanh cái, ứng dụng thực tế tại trạm biến áp 110kV KCN VĨNH HẢO, tỉnh Bình Thuận. Nghiên cứu cách tính toán chỉnh định bảo vệ so lệch cho thanh cái 110kV. Xây dựng mô hình mô phỏng đặc tính hoạt động của rơ le GRB200, mô phỏng các dạng sự cố khác nhau bằng phần mềm Matlab/Simulink.
Thử nghiệm thực tế rơ le ở trạm để phân tích đánh giá bảo vệ. Nghiên cứu mở rộng, xây dựng mô hình, mô phỏng, áp dụng cho sơ đồ thanh cái chữ H. Lê Thị Tịnh Minh HVTH: Nguyễn Phi Luân 4 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: Tìm hiểu các lý thuyết về bảo vệ so lệch thanh cái dƣới góc nhìn thực tiễn.
Thông qua mô phỏng, thử nghiệm để đối chiếu sự làm việc của chức năng bảo vệ so lệch thanh cái giữa lý thuyết với thực tế. Giúp cho các cán bộ kỹ thuật có cái nhìn rõ hơn về rơ le GRB200, giúp cho quá trình đánh giá hệ thống bảo vệ chính xác hơn, để đảm bảo an toàn và tin cậy khi đƣa rơ le bảo vệ thanh cái vào vận hành. Nội dung luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo. Lê Thị Tịnh Minh HVTH: Nguyễn Phi Luân 5 CHƢƠNG 1: CÁC NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BẢO VỆ SO LỆCH THANH CÁI 1.1 Giới thiệu chung về bảo vệ so lệch thanh cái.
Các hệ thống thanh cái có cấu tạo đơn giản, do đó sự cố của thanh cái chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với các loại sự cố khác. Một số nguyên nhân gây sự cố thanh cái gồm hƣ hỏng cách điện, hƣ hỏng máy cắt, vật lạ rơi vào, nối đất di động còn để lại trên thanh cái, hƣ hỏng biến điện áp, biến dòng, ngoài ra sự cố của thanh cái thƣờng là sự cố chạm đất và chủ yếu do lỗi của các loài vật, con ngƣời. Độ tin cậy là yếu tố rất quan trọng đối với bảo vệ thanh cái do việc cắt một thanh cái sẽ dẫn tới cắt hàng loạt ngăn lộ nối tới thanh cái đó. Để tránh việc tác động nhầm, bảo vệ thanh cái thƣờng gồm hai hệ thống độc lập và tín hiệu cắt chỉ phát ra khi cả hai bảo vệ cùng tác động [8].
Các cấu hình thanh cái và vùng bảo vệ tƣơng ứng: Vùng bảo vệ Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống một thanh cái Vùng bảo vệ 1 Vùng bảo vệ 2 Hình 1.2 Sơ đồ hệ thống một thanh cái có phân đoạn GVHD: TS. Lê Thị Tịnh Minh HVTH: Nguyễn Phi Luân 6 Vùng bảo vệ 1 Vùng bảo vệ 2 Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống thanh cái có 2 máy cắt trên một mạch Vùng bảo vệ 1 Vùng bảo vệ 2 Hình 1.4 Sơ đồ 3/2 máy cắt trên một mạch GVHD: TS. Lê Thị Tịnh Minh HVTH: Nguyễn Phi Luân 7 Vùng bảo vệ 1 Vùng bảo vệ 2 Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống hai thanh cái có máy cắt liên lạc Vùng bảo vệ 1 Vùng bảo vệ 2 Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống hai thanh với thanh cái vòng Có nhiều phƣơng thức bảo vệ cho thanh cái nhƣ bảo vệ so lệch tổng trở cao, bảo vệ so lệch tổng trở thấp, với cấu trúc tập trung hoặc phân tán. Hầu hết các bảo vệ thanh cái hiện nay đều chủ yếu dựa trên nguyên lý bảo vệ so lệch và so sánh hƣớng dòng điện.
Trong đó, bảo vệ so lệch hoạt động dựa trên nguyên tắc so sánh tổng dòng điện đi vào và đi ra của đối tƣợng đƣợc bảo vệ. Nếu điều kiện này không đƣợc thỏa mãn nghĩa là đã có sự cố xảy ra trong vùng đƣợc bảo vệ. Bảo vệ so sánh hƣớng dòng điện giám sát góc pha của các dòng điện, khi có bất cứ dòng điện nào đổi hƣớng so với các dòng điện còn lại thì đó là trƣờng hợp sự GVHD: TS. Lê Thị Tịnh Minh HVTH: Nguyễn Phi Luân 8 cố trong vùng bảo vệ.
Bảo vệ so sánh hƣớng dòng điện tận dụng đƣợc ƣu điểm là biến dòng dù có bị bão hòa thì vẫn có khả năng cung cấp đủ thông tin về góc pha dòng điện. Trong một số thiết kế, chức năng so sánh hƣớng dòng điện đƣợc sử dụng để giám sát chức năng bảo vệ so lệch, tránh bảo vệ tác động nhầm khi sự cố ngoài, một số thiết kế khác sử dụng chức năng kiểm tra vùng (Check zone) để tránh tác động nhầm [8].2 Bảo vệ so lệch tổng trở thấp cho các hệ thống thanh cái 1.1 Giới thiệu về các cấu hình bảo vệ so lệch thanh cái. Cấu trúc của hệ thống rơ le bảo vệ so lệch thanh cái hiện nay gồm hai cấu hình: - Phƣơng thức bảo vệ phân tán: Có cấu trúc phân tán gồm hai phần riêng biệt: Khối trung tâm (Central unit) và các „module‟ ngăn lộ (Bay unit) hoặc tên gọi khác là „module‟ thu thập dữ liệu, Data Acquisition Unit (DAU), Khối BU hoặc DAU có nhiệm vụ thu thập tín hiệu dòng điện, điện áp, trạng thái máy cắt, dao cách ly,. và gửi về khối trung tâm để xử lý [8].