CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1Khái niệm về chiến lược kinh doanh 1.1 Nguồn gốc và khái niệm của chiến lược kinh doanh: Theo Fred David thì chiến lược là các phương tiện để đạt tới mục đích dài hạn. Còn theo sử gia Edward Earle thì chiến lược là nghệ thuật kiểm soát và dùng nguồn nhân lực của một quốc gia hoặc một linh minh các quốc gia nhằm mục đích bảo đảm và tăng hiệu quả cho quyền lợi thiết yêu của mình và còn nhiều điểm tương tự Ngày nay, khái nệm chiến lược được sử dụng khá pho bién tong hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền phát triển dân số, chiến lược kinh doanh, chiến lược marketing.C Martinet quan niệm rằng: Chiến lược là nhằm phác hoạ những quỹ đạo tiễn triển đủ vững chắc và lâu đài, chung quanh quỹ đạo đó có thê sắp đặt những hành động chính xác để đạt tới mục tiêu.Bizzell và nhóm tác giả cho rằng: Chiến lược như là kế hoạch tông quát dẫn đắt và hướng một tô chức, một doanh nghiệp, một ngành, một lĩnh vực đi đến mục tiều mong muốn. Nó là cơ sở cho việc định ra các chính sách và các thủ pháp tác nghiệp.Porter cho rằng: Chiến lược là nghệ thuật xay dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc đề phòng thủ. Từ các định nghĩa trên có thê hiểu chiến lược kinh đoanh của công ty là định hướng các hoạt động được hoạch định của công ty trong một thời gian nhất định và hệ thống các chính sách, biện pháp và trình tự thực hiện các mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch.
của công ty.2 TẦm quan trọng của chiến lược kinh doanh: Chiến lược kinh doanh đóng một vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một công ty và giúp nó đối phó với những môi trường thay đổi nhanh chóng. Chiến lược là nền tảng đề xác định các chỉ phí sản xuất kinh doanh cụ thê và đo lường các kết quả hoạt động đó. Các chiến lược giúp các công ty phân bé nguon lực một cách hiệu quả, cải thiện tình hình nội bộ của họ, đồng thời theo đối và xem xét tiền độ đạt được các mục tiêu của họ.3 Các dạng chiến lược kinh doanh: Chiến lược chỉ phí thấp: Cung cấp sản phâm và dịch vụ với chi phi thấp hơn đối thủ cạnh tranh (rẻ hơn đối thủ đề chính phục thị phần cao hơn, số lượng lớn hơn và giá bán bình quân trung bình). Thị trường có tý suất lợi nhuận cao hơn) Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Cung cấp cho người mua những sản phâm và dịch vụ với những đặc điểm riêng biệt và độc đáo dẫn đến giá bán cao hơn, bán được nhiều lợi nhuận hơn, công ty kiếm được nhiều lợi nhuận hơn so với các đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược tập trung: - Một Chiến lược trong đó một công ty nhằm mục tiêu đến một khu vực cu thé trong một ngành. - Chiến lược tập trung không đồng nghĩa với chiến lược dẫn đầu về chi phí hoặc chiến lược khác biệt hóa đề phục vụ một thị trường lớn, mà là tập trung vào một phân khúc thị trường nhỏ. khái niệm, mục đích và vai trò của hoạch định chiến lược: 1.1 Khái niệm: Hoạch định chiến lược (strategic planning) bắt đầu nôi lên và bùng nô trong giai đoạn 1950 — 1970; các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều khái niệm trên các góc độ khác nhau về hoạch định chiến lược. Bryson (2004) định nghĩa “hoạch định chiến lược là những nỗ lực có ký luật nhằm đưa ra các quyết định và hành động nền tảng — những nội dung sẽ thiết lập và định hướng doanh nghiệp là gì, làm gì và tại sao làm như vậy”.
Mimtberg (1994) coi “hoạch định chiến lược là một thủ tục chính thông nhằm đạt được một kết quả kết nối, dưới dạng một hệ thông ra quyết định tích » hợp”. Wilkinson va Monkhouse (1994) xac định hoạch định chiến lược là “một phương pháp được sử dụng đề định vị doanh nghiệp, thông qua phân bổ ưu tiên việc sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu xác định, nhằm định hướng phát triên doanh nghiệp trong một thời kỳ cụ thể”. Theo Demning (2003) thì :“ Hoạch định chiến lược là xác định các tính thê kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm, thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh” Hoạch định chiến lược xem xét toàn bộ quá trình ra quyết định và các vẫn đề mà tô chức phải đối mặt. Uvah (2005) cho rằng quá trình phân tích và hoạch định chiến lược cũng quan trọng như quá trình thực hiện chiến lược.
Ngoài ra, ông cũng đề xuất quy trình hoạch định chiến lược, bao gồm lập kế hoạch và thiết kế, là một giai đoạn quan trọng của hoạch định chiến lược. Từ những quan điểm trên , đúc kết lại : Hoạch định chiến lược là quá trình xây dựng các công việc cần hoàn thành của công ty, tổ chức nghiên cứu đề xác định các yêu tố chính của môi trường bên ngoài và bên trong của đoanh nghiệp, thiết lập các mục tiêu dài hạn và lựa chọn trong số các chiến lược thay thé.2 Mục đích của hoạch định: Nghiên cứu và quản lý sự thay đôi: Môi trường phát triển tất yêu dẫn đến những thay đối. Một lĩnh vực ưu tiên là nghiên cứu những thay đổi mới liên quan đến hàng hóa và thị trường. Những thay đối của môi trường và các yếu tố bên trong sẽ trở thành yếu tô cản trở việc thực hiện kế hoạch.
Vạch ra con đường phát triển phụ thuộc: nhằm đảm bảo tính nhất quán của mục tiêu kinh doanh và sự phân chia các nguồn vốn. Mục tiêu của sự phối hợp sẽ được phản ánh trong kế hoạch sản xuất, tài chính, tiếp thị, ngân sách. Nâng cao hiệu quả hoạt động kmh doanh: Lập kế hoạch có thê tối ưu hóa nguồn vốn kinh doanh. Bằng cách thực hiện các kế hoạch kinh doanh không lãng phi nguon lực, các công ty đã đặt ra các mục tiêu tiễn bộ và có thê đạt được.
Hợp thành phương tiện quản lý: Hoạch định thuộc kĩ thuật hợp lý hoá quá trình ra quyết định và tạo thành nên tảng cho hoạt động quản trị kinh doanh. Vai trò của hoạch định chiến lược: Hoạch định là chiếc cầu cần thiết kết nối hiện tại và tương lại. Nó sẽ cải thiện khả năng của tô chức đề đạt được kết quả mong đợi. Hoạch định là nen tang của một quá trình chiên lược hiệu qua.
Hoạch định có thể có tác động tích cực đến hiệu suất cá nhân và tổ chức. Bằng cách lập kế hoạch trước, các tô chức có thê xác định và sử dụng các cơ hội trong môi trường đề giúp các nhà quản lý đối phó với những bất ôn và thay đôi trong các yếu tố môi trường, đề định hướng được số phận của nó. Thông qua việc nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh và hiểu biết về nỗ lực của bản thân, các nhà hoạch định sẽ phát triển các chiến lược khai thác cơ hội, cũng như các kỹ năng và nguồn lực của họ đề biến cơ hội thành kết quả. Đồng thời, nhờ hoạch định chiến lược, các nhà quản lý có thê phản ứng nhanh chóng khi môi trường kinh doanh tiếp tục thay đôi và thực hiện các kế hoạch hành động của mình một cách chính xác.
« Phối hợp tốt hơn Kế hoạch cung cấp cơ sở cần thiết cho việc phối hợp các hoạt động của tô chức. Một kế hoạch rõ ràng sẽ giúp xác định trách nhiệm của bộ phận và điều phối các hoạt động của bộ phận. - Tập trung suy nghĩ về tương lai Thực hiện chức năng hoạch định sẽ thúc đây các nhà quản lý suy nghĩ về tương lai, đồng thời luôn xem xét các nguồn lực cần thiết và các cơ hội hoặc rủi ro tiềm tàng mà tổ chức có thê phải đối mặt. °Khuyén khich sy tham gia Việc xây dựng và thực hiện kế hoạch cần có sự tham gia của tất cả các thành viên trong tô chức các thành viên và tăng cường hợp tác.
Sự tham gia của mọi người sẽ mang lại lợi ích cho tổ chức bằng cách xây đựng nen tảng chuyên môn và kiến thức rộng trong việc thực hiện kế hoạch nhiều hơn. Nó cũng làm cho nhân viên tự hào, hứng thú hơn khi thực hiện những kế hoạch mà mình đã tham gia. - Hệ thông kiểm tra hiệu quả hơn. Kế hoạch của tô chức cung cấp cơ sở cho quá trình thử nghiệm.
Hoạch định đặt mục tiêu hoặc tiêu chuẩn để thúc đây , tạo điều kiện thuận lợi hơn cho công tác kiểm tra.3 Căn cứ để hoạch định chiến lược (3C) 1.1 Căn cứ vào khách hang ( Customers): Các công ty cần phân khúc thị trường thành các nhóm khách hàng, sau đó lựa chọn một hoặc một số nhóm khách hàng đề tập trung đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ. Biết các đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp giúp bạn có thể thiết lập sự khác biệt tích cực. - Phân khúc thị trường dựa trên mục đích sử dụng của khách hàng. Câu hỏi cần được giải quyết là liệu quy mô của cơ sở khách hàng được phân khúc có đủ lớn để đảm bảo rằng các công ty hoặc đối thủ cạnh tranh cung cấp các sản phâm hoặc dịch vụ khác nhau đề phục vụ họ hay không.
- Phân chia thị trường theo khả năng thỏa mãn khách hàng của công ty. Kha nang cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế và không thê bao phủ toàn bộ lượng khách hàng.2 Căn cứ vào doanh nghiệp ( company): Xác định các chức năng chính có thê tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ hơn so với các đối thủ cạnh tranh. Dựa vào các tính năng chính đề cạnh tranh. Giảm và tiết kiệm hợp lý các chỉ phí chức năng, thường là chi phí cổ định.3 Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh ( Competffiors): Tạo ra được sự phân biệt với đối thủ cạnh tranh trong các chức năng cơ bản 10 Xem xét hiện tượng khách hàng bị rò ri, do đối thủ cạnh tranh đã có những thay đổi tốt hơn và họ đã thu hút được khách hàng của doanh nghiệp.
Phát huy hết lợi thế hữu hình của hệ thông phân phối, sức mạnh tài chính, trang thiết bị kỹ thuật, v.