Chương 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương 2: Mô tả địa bản vả phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu vả thảo luận. Chương 4: Kết luận vả hàm ý chính sách. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 CƠ SỞ LY THUYET VE SAN PHAM VCB DIGIBANK VÀ CÁC NHÂN TÔ ẢNH HƯỚNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DUNG SAN PHAM VCB DIGIBANK 1.1 Tổng quan về sản phẩm ngân hàng số và sản phẩm VCB Digibank a.
Khai nigm vé sin phim ngén hing sé Theo Sarma (2017), ngan hang sé (Digital Banking) la cách mả các ngân hàng số hóa tất cả những hoạt động, dịch vụ của ngân hàng truyền thông. Hay nói một cách khác, tắt cả những gì khách hàng có thể thực hiện ở các chí nhánh ngân hàng truyền thống được số hóa và tích hợp vào một img dung ngân hàng số duy nhất, và thông qua ứng dụng này khách hàng khong can phải đến chỉ nhánh ngân hàng mã vẫn cỏ thể thực hiện được tất cả các giao. dịch, đồng thời các hoạt động của ngân hàng như quản lý rủi ro, nguồn vốn, phát triển sản phâm, marketing, quản lý bán hảng,. cũng được số hóa theo.
Trong khi E-banking là hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử (bao gồm các dịch vụ như internet banking, SMS banking, mobile banking) được tạo ra để bổ sung cho các dịch vụ trên nẻn tảng ngân hàng truyền thông (digital out) thi Digital Banking là một loại hình ngân hàng kỹ thuật số có đầy đủ chức năng của một ngân hảng, tử cơ cầu tỏ chức đến quy trình làm việc, sản phẩm. dịch vụ, chứng từ và phương thức giao dịch với khách hang (bao gồm cá digital in va digital out). Digital Banking doi hdi cao về công nghệ, bao gồm sự đổi mới trong dịch vụ tải chính cho khách hảng xung quanh các chiến lược vẻ ứng dụng kỳ thuật số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), thanh toán, RegTech, dữ liệu lớn, công nghệ chuỗi khối (blockchain), API, kênh phân phối và công nghệ (American banker, 2018). Viée phat trién ngan hang số giúp các ngân hang tiết kiệm chỉ phí, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao tính tuân thủ vả minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
Đối với khách hảng, ngân hảng số giúp. khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng thuận tiện, an toản với tiện ích tối đa, tiết kiệm chỉ phí vả nâng cao hiệu quả sử dung tải chính, hỗ trợ phát triển kinh doanh trực tuyến. Giao dịch của ngân hàng số không phải đến chỉ nhánh ngân hàng và giảm thiểu đến mức tối đa những thủ tục giấy tờ liền quan. Đồng thời, tỉnh năng của ngân hàng số có thể thực hiên mọi lúc mọi nơi không phụ vào thời gian không gian nên khách hàng hoàn toản chủ động trong mọi giao dịch.
Từ những định nghĩa trên có thể thấy dịch vụ ngân hàng số có các đặc điểm: ~_ Là sự kết hợp giữa hệ thống công nghệ với ngân hàng. ~_ Lã hệ thông cho phép khách hàng thực hiện các hoạt đông giao dịch mả không cần phải tới trực tiếp ngân hàng. = C6 cac điều khoản giữa khách hang vả ngân hàng dé đảm bảo tính bảo mật, an toàn sử dụng. Khái niệm về sản phẩm CB Digibank VCB Digibank là một sản phẩm của ngân hảng điện tử, nó cung cấp dịch vụ ngân hàng số phiên bản mới do Vietcombank phát triển vả cung cấp trên website, ứng dụng ngân hảng di động để khách hàng có thể thực hiện giao dịch với ngân hàng mọi lúc mọi nơi thông qua các thiết bị cỏ kết nói Internet như máy tính, máy tính bảng, thiết bị di động.
VCB Digibank là dịch vụ đồng nhất trải nghiệm của Quý khách đối với hai dịch vụ Internet Banking và Mobile Banking tại của Vietcombank về giao điện, thông tin đăng nhập, hạn mức, phí dịch vụ, tỉnh năng, tiện ích, cho phép Quý khách thực hiện liền mạch các giao dịch tải chính và các tiên ích số của Vietcombank. Ngân hàng số VCB Digibank có 2 hình thức: + Ứng dụng VCB Digibank cải đặt trên các thiết bị sử dụng hệ điều hanh iOS va Android. + Dịch vụ VCB Digibank trên trình duyệt web tại mục "Ngân hàng số” trên website chính thức của Vietcombank. Các dịch vụ VCB Digibank cung cấp cơ bản Sản phẩm VCB Digibank cung cấp hàng trăm loại giao dịch trực tuyến.
Là kênh trao đổi thông tin tải chính giữa ngân hàng và khách hàng thông qua quá trình xử lý vả chuyên đổi dữ liêu số hóa để cung cấp các dịch vụ, sản phẩm của ngân hàng. Hiện nay, khách hàng có thẻ đễ dàng sử dụng các dịch vụ sau thông qua VCB Digibank: Nhóm dịch vụ “Tính năng chỉ tiết Quản lý tài khoản, thé, khoản vay, tiên gửi tiết kiệm Quản lý tải khoản Quản lý, tra cửu, sao kê giao dịch Kiểm soát, truy vấn số dự Chuyên tiên trong Vietcombank Chuyển tiền nhanh 24/7 ngoài Vietcombank (chuyền tiền nhanh NAPAS 24/7) Chuyển tiền liên ngân hàng ngoài Chuyển tiên Vietcombank Chuyên tiền bằng mã QR. Quả tặng (sinh nhật, ngày cưới .) Và nhiều dịch vụ chuyển tiền khác Thanh toán băng Thanh toán bằng mã QR tại hàng trăm nghìn điểm ma QR chấp nhận thanh toán trên toàn quốc Hóa đơn điện, nước, viễn thông, truyền hình Thanh toán hóa cấp. đơn 'Thanh toán phí bảo hiểm, viện phi 10 Nhóm dịch vụ Tính năng chỉ tiết R + Nap tiên điện thoại Nap tiền is vào vi điện si từ + Nap tiễn Tiet kiệm Gửi tiên, rút tiên tiệt kiệm trực tuyên «_ Đặt về may bay, vé tau xe Đặt phòng khách sạn Mua sắm Đặt vé xem phim Đặt hoa Mua sắm siêu thị online Khóa/mở khóa thẻ trực tuyên Rit tién bing ma QR Địch vụ thẻ ‘Thanh toan sao kê thẻ “Trả góp linh hoạt Là nhiều dịch vụ thẻ khác + Mua bio hiém Bảo hiểm và Đầu| « Mở tải khoản chứng khoán tư Nộp tiền chứng khoán Giao dịch chứng khoản 4.
Lợi ích của việc sử dụng VCB Digibank Sản phẩm VCB Digibank không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng. mà còn đem lại lợi ích cho chỉnh ngân hàng: Đối với khách hàng: ~ Thuận tiện, nhanh chóng: Đây là ưu điểm lớn nhất của VCB Digibank Không giống như giao dịch tại điểm giao dịch ngân hàng, VCB Digibank giúp. khách hàng giao địch với ngân hàng 24/7 chỉ với một vài thao tác đơn giản, khách hàng có thẻ giao địch bất cứ lúc nào, bắt kỳ nơi đâu thậm chí cả khi 1 khách hàng ở nước ngoài cũng có thế đăng nhập và sử dụng các giao dịch và truy vấn thông tin. ~ Tiết kiệm thời gian: Đối với khách hảng không có nhiều thời gian hoặc những khách hàng có nhu cẩu số lượng giao dịch nhiều, họ sẽ tiết kiệm được thời gian đi lại vả thời gian chờ đợi.
VCB Digibank sẽ mang đến cho khách hàng những tiện ích hấp dẫn, đáp ứng được nhu cầu khách hàng một cách nhanh chóng vả chỉnh xác. ~ Cập nhật thông tin nhanh chóng: VCB Digibank với công nghệ ngân hàng lõi hiện đại sẽ giúp khách hãng có được thông tin nhanh chóng và mới nhất các giao dịch tài chính, chỉ tiết sao kê các tài khoản tiền gửi vả tải khoản vay, ty giả hối đoái, mua bán ngoại tế, chương trình ưu đãi. Đối với ngân hàng: ~ Tiết kiệm chỉ phí: ệc các giao địch thực hiện tự động hoá, các phí giao dịch ngân hàng số sẽ thấp hơn so với các dịch vụ truyền thống, vì vậy sẽ tiết kiệm được nhiều chỉ phí như chỉ phi giấy tờ, lưu trữ,. Thêm vào đó, ngân hàng cũng sẽ tiết kiệm được chỉ phí nhân công, phát triển thêm điểm giao dịch.
các chỉ phí liên quan đến thanh toán, giao dịch, kiểm đếm sẽ giám, điều này góp phần tăng lợi nhuận cho ngân hàng. ~ Tăng khả năng cạnh tranh: VCB Digibank được xem lả kỷ nguyễn mới ngành ngân hảng, là giải pháp để các ngân hàng thương mại nâng cao hiệu quả hoạt động và chất lượng dịch vụ đi kẻm. Thỏng qua sản phẩm dịch vụ mới sẽ giúp ngân hàng thu hút thẻm được nhiều khách hàng, phát triển thị phản, tăng cường khả năng cạnh tranh. Cùng với công nghệ tiên tiền, hiện đại, VCB Digibank được coi là công cụ quảng cáo nâng hạng thương hiệu một cách hiệu quả vả đây sinh động, thực hiện được chiến lược toàn cầu hoá mà không cần tốn nhiều chỉ phí để mớ thêm các chỉ nhánh trong nước và nước ngoài.
12 ~ Đa dạng hoá các dịch vụ: Dưới áp lực cạnh tranh, việc da dạng hóa các dịch vụ là yêu cầu bắt buộc với các ngân hàng, mà ngân hàng số sẽ góp một phần giúp ngân hàng thực hiện mục tiêu đó. VCB Digibank giúp cung cấp các dịch vụ trọn gói, liên kết với các công ty tải chính, bảo hiểm, chứng khoán để đưa ra các sản phẩm liên kết tiến ích đồng bộ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng có liên quan đến các dịch vụ bảo hiểm đầu tư, chứng khoán.2 Tổng quan lý thuyết về hành vi khách hàng a. Mô hình thuyết hành động hop by (TRA) Thuyét hanh dong hop ly (Theory of Reasoned Action) duge Ajzen va Fishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) cho thấy xu hướng tiêu dũng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng.
Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phan đến xu hưởng mua thi xem xét hai yếu tố lả thải độ vả chuẩn chủ quan của khách hảng, Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức vẻ các thuộc tính của sản phẩm. Người tiêu dùng sẽ chú ÿ đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng. Yếu tô chuân chủ quan có thê được đo lường thông qua những người có liên quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
: những người này thích hay không thích họ mua. Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc: (1) mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng và (2) đồng cơ của người tiêu dùng lảm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng. 13 MO hinh hanh vi hop ly (TRA) Nguén: Fishbein & Ajzen, 1975 Hình 1.1: Mô hình hành ví hợp lý b. Mô hình thuyết hành vỉ dự định (TPB) Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm vào một biển nữa là hành vi soát cảm nhận.
Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người để thực hiện một công việc bất kỳ.