Tổng quan luận án
Công trình Phân tầng xã hội ở Nam Bộ từ đầu thập niên 2000 đến nay của tác giả thực hiện năm 2023 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Bùi Thế Cường, thuộc chuyên ngành Xã hội học (mã số: 9310301).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sau Đổi mới, vùng Nam Bộ trải qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa và hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, dẫn đến những biến đổi sâu sắc trong cấu trúc dân số, kinh tế, văn hóa và cơ cấu giai tầng xã hội. Việc nhận diện quy luật và khuôn mẫu biến đổi cơ cấu xã hội tại vùng kinh tế năng động này là yêu cầu cấp thiết cho công tác quản lý và hoạch định chính sách phát triển.
Về mặt học thuật, các nghiên cứu trước thập niên 2000 chủ yếu tiếp cận theo lý thuyết giai cấp kinh điển của Karl Marx hoặc lý thuyết vị thế của Max Weber, đo lường đơn chiều hoặc hai chiều dựa trên thu nhập, chi tiêu và ruộng đất. Giai đoạn sau xuất hiện các nghiên cứu tiếp cận theo nghề nghiệp kết hợp kinh tế, tuy nhiên phần lớn các công trình trước đây chỉ khảo sát theo lát cắt thời gian đơn lẻ (nghiên cứu đồng đại), chưa bao quát được toàn diện tiến trình biến đổi lịch đại trong suốt hai thập niên phát triển. Ngoài ra, việc thiếu vắng các phân tích so sánh chi tiết giữa ba tiểu vùng có mức độ phát triển không đồng đều tại Nam Bộ (Thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ hẹp và Tây Nam Bộ) tạo nên khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Thông qua việc áp dụng quan điểm lý thuyết phân tầng xã hội của hai trường phái Tân Marxist (Neo-Marxist) và Tân Weber (Neo-Weberian), luận án phân tích, làm rõ những đặc điểm của phân tầng xã hội, sự biến đổi của các giai tầng xã hội và các yếu tố ảnh hưởng đến phân tầng xã hội ở vùng Nam Bộ từ đầu thập niên 2000 đến nay.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng và xu hướng của phân tầng xã hội cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến phân tầng xã hội giữa các nhóm dân cư khác nhau ở Nam Bộ từ năm 2006 đến năm 2018.
- Phân tích các yếu tố kinh tế - xã hội của gia đình (thu nhập, địa bàn cư trú, mạng lưới xã hội, sự đầu tư kinh tế của gia đình...) và các nguồn vốn nhân lực của cá nhân (học vấn, giới tính, nghề nghiệp, mạng lưới xã hội của cá nhân) tác động đến vị thế giai tầng của người lao động.
- Tìm ra những điểm tương đồng hoặc khác biệt khi áp dụng lý thuyết phân tầng của Tân Marxist và Tân Weber vào phân tích hiện thực xã hội ở Nam Bộ so với những nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây.
Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng và xu hướng phân tầng xã hội của cư dân Nam Bộ từ đầu thập niên 2000 đến nay diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố kinh tế - xã hội của gia đình và nguồn vốn nhân lực (học vấn, nghề nghiệp, giới tính, mạng lưới xã hội cá nhân) nào có ảnh hưởng đến việc phân tầng xã hội của cư dân Nam Bộ? Trong đó, hai tiêu chí nghề nghiệp và nguồn lực kinh tế theo lý thuyết của Tân Marxist và Tân Weber thể hiện ở Nam Bộ ra sao?
- Sự khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa giữa các tiểu vùng kinh tế ảnh hưởng đến xu hướng phân tầng xã hội ở Nam Bộ từ đầu thập niên 2000 đến nay như thế nào?
Giả thuyết nghiên cứu
- Phân tầng xã hội ở Nam Bộ từ đầu thập niên 2000 đến nay có nhiều biến đổi qua từng thời điểm khảo sát; các nhóm nghề thuộc giai tầng dưới và giữa dưới có xu hướng giảm dần, còn các nhóm nghề thuộc tầng giữa trên và giữa trung có xu hướng tăng lên.
- Đặc điểm kinh tế - xã hội của gia đình (sự đầu tư kinh tế, mạng lưới xã hội gia đình) và nguồn vốn nhân lực (học vấn, nghề nghiệp, giới tính, mạng lưới xã hội cá nhân) có ảnh hưởng mạnh tới vị thế giai tầng xã hội của người lao động.
- Sự khác biệt về mức độ đô thị hóa và công nghiệp hóa giữa nông thôn – thành thị và giữa các tiểu vùng kinh tế ở Nam Bộ (Tây Nam Bộ, Đông Nam Bộ hẹp, Thành phố Hồ Chí Minh) hình thành nên những khuôn mẫu giai tầng xã hội khác nhau. Khu vực có mức độ đô thị hóa, công nghiệp hóa cao sẽ mang hình thái tháp phân tầng của xã hội công nghiệp phát triển (tầng trên, giữa trên và giữa trung chiếm tỷ lệ cao; tầng dưới và giữa dưới chiếm tỷ lệ vừa phải). Khu vực có mức độ đô thị hóa, công nghiệp hóa thấp thể hiện hình thái xã hội nông nghiệp chưa phát triển (tầng dưới và giữa dưới chiếm ưu thế, tầng trên và giữa trên chiếm tỷ lệ thấp).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phân tầng xã hội ở Nam Bộ từ đầu thập niên 2000 đến nay (thực trạng, xu hướng và các yếu tố ảnh hưởng).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai chiều kích chính gồm: (1) Phân tầng xã hội dựa trên nghề nghiệp (vị thế nghề nghiệp chia thành các giai tầng); (2) Phân tầng xã hội dựa vào mức sống (thu nhập, chất lượng nhà ở, giá trị căn nhà, trang thiết bị/vật dụng sinh hoạt gia đình) cùng các yếu tố kinh tế - xã hội gia đình và vốn nhân lực tác động.
- Phạm vi không gian: Toàn vùng Nam Bộ, phân định thành ba tiểu vùng kinh tế: Thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ hẹp và Tây Nam Bộ. Khảo sát thực địa định tính tại ba địa bàn đại diện:
- Xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ (đại diện Tây Nam Bộ).
- Phường Tân Xuân, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (đại diện Đông Nam Bộ hẹp).
- Phường Tân Hưng Thuận, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (đại diện Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu định lượng thứ cấp qua 4 mốc điều tra VHLSS các năm 2006, 2010, 2014 và 2018. Khảo sát định tính gồm 45 cuộc phỏng vấn sâu thực hiện trong giai đoạn 2019 – 2021 (Thành phố Hồ Chí Minh: 15 cuộc năm 2019 – 2020; Bình Phước: 15 cuộc tháng 9 – 10/2020; Cần Thơ: 15 cuộc tháng 12/2021).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh 6 tuyến chủ đề chính:
1. Phân tầng xã hội dựa trên sự thay đổi cơ chế kinh tế
Tác giả phân tích các nghiên cứu về sự chuyển đổi cơ cấu xã hội tại Trung Quốc và Việt Nam. Tại Trung Quốc, Cheng và Selden (1994) phân tích 4 yếu tố phân tầng thời kỳ trước cải cách gắn với hệ thống hộ khẩu. Sau năm 1978, Bian (1994, 2002) chỉ ra sự chuyển dịch sang hệ thống mở, giải phóng lao động nông nghiệp (đến năm 1995 có 80 triệu lao động di cư ra thành thị). Davis (2000) và Hoàng Huệ Anh (2008) phân tích sự nổi lên của nhóm trí thức và doanh nhân mới. Lục Học Nghệ (2007) phân loại xã hội Trung Quốc thành 10 nhóm giai tầng dựa trên thu nhập, văn hóa, quyền lực theo khung Weber. Cao Tuyết Ngọc (2004) chỉ ra sự trỗi dậy của tầng lớp trung lưu và thách thức từ nhóm yếu thế.
Tại Việt Nam, Tương Lai (1995), Nguyễn Đình Tấn (2013) phân tích bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung ("rong công, phóng điểm") sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Đỗ Thái Đồng (1989, 1991), Lê Minh Ngọc (1990) nghiên cứu phân tầng thời kỳ đầu qua thu nhập và ruộng đất. Trịnh Duy Luân và Bùi Thế Cường (2001) chỉ ra mức chênh lệch thu nhập giàu - nghèo năm 1998 là 11,26 lần, xác định 4 nhóm nguyên nhân: tập trung đầu tư đô thị/công nghiệp, thị trường hóa dịch vụ xã hội (y tế, giáo dục), học vấn và quyền lực.
2. Phân tầng xã hội trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa
Nguyễn Thu Sa (2005) khảo sát Thành phố Hồ Chí Minh, ghi nhận khoảng cách thu nhập giàu - nghèo tăng từ 5,96 lần (1998) lên 7,33 lần (2001), chịu tác động bởi nguồn thu nhập, số tháng làm việc, học vấn và tỷ lệ phụ thuộc. Minot và Đặng Kim Sơn (2003) phân tích bất bình đẳng không gian giữa các thành phố lớn và vùng sâu vùng xa. Văn Ngọc Lan (2007), Đào Quang Bình (2007), Hà Thúc Dũng (2014) khảo sát quá trình lập quận mới tại Thành phố Hồ Chí Minh (các quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức, Bình Tân) làm suy giảm lao động nông nghiệp, gia tăng lao động phi nông nghiệp, chịu tác động của học vấn, tay nghề và độ tuổi.
Về mặt quy luật, luận án điểm lại giả thuyết đường cong chữ U ngược của Simon Kuznets (1955), nghiên cứu của Mawar (2015) tại Ấn Độ và Trung Quốc, nghiên cứu của Pinkovskiy (2009) trên 21 quốc gia giai đoạn 1970–1998 dùng 7 chỉ số (Gini, Theil, Atkinson, phương sai log...). Tại Nam Bộ, Hà Thúc Dũng và Nguyễn Thị Cúc Trâm (2018) chứng minh chênh lệch mức sống ở khu vực công nghiệp hóa mạnh có xu hướng chữ U ngược (thu hẹp dần), trong khi khu vực công nghiệp hóa chậm khoảng cách vẫn tiếp tục nới rộng.
3. Phân tầng xã hội trong toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế và kinh tế thị trường
Pasha và Palanivel (2004) xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng và giảm nghèo tại châu Á. Pincus (2006) nhấn mạnh vai trò của thể chế và an sinh xã hội. Kerbo (2012) cảnh báo sự phụ thuộc vào các công ty đa quốc gia làm trầm trọng bất bình đẳng thu nhập ở các nước nghèo.
Tại Việt Nam, Lê Văn Toàn (2008) dùng dữ liệu VHLSS 2002–2006 chỉ ra chênh lệch thu nhập giữa Đông Nam Bộ và Tây Bắc tăng từ 2,5 lần (2002) lên 3,1 lần (2004); chênh lệch ngũ vị phân đạt 8,4 lần năm 2006; tỷ lệ nhà kiên cố nhóm giàu đạt 46% so với 7,5% ở nhóm nghèo. Trịnh Duy Luân (1992) đưa ra 5 nhân tố chi phối mức sống Hà Nội sau Đổi mới. Đỗ Thiên Kính (2012) sử dụng VHLSS 2002–2008 kết hợp khảo sát thực nghiệm tại Hà Nội và Bắc Ninh, tiếp cận theo uy tín nghề nghiệp và 9 nhóm nghề của Tổng cục Thống kê, chỉ ra bất bình đẳng bền vững về chi tiêu ngoài ăn uống, nhà ở và tiếp cận internet. Meraviglia (2016), Weeks và Leavitt (2017), Cohen (2003) phân tích chuẩn hóa vị thế kinh tế - xã hội dựa trên nghề nghiệp tại Âu - Mỹ. Lê Thanh Sang (2011) và Bùi Thế Cường (2015, 2020) đề xuất chia nhóm nông dân thành 3 bậc (nông dân bậc trên, bậc giữa, bậc dưới) nhằm phản ánh đúng bản chất sở hữu tư liệu sản xuất và quy mô canh tác. Văn Ngọc Lan và cs (2001) so sánh Long An - Quảng Ngãi; Nguyễn Công Bình và cs (2001) nghiên cứu chuyển dịch nông nghiệp - phi nông nghiệp tại Vĩnh Long.
4. Phân tầng xã hội và sự hình thành tầng lớp trung lưu
Đỗ Thái Đồng phân tích tầng lớp trung lưu Thành phố Hồ Chí Minh gồm viên chức nhà nước, chủ doanh nghiệp, thương mại - dịch vụ với tiện nghi sống hiện đại. Bùi Thế Cường (2017) phân loại trung lưu vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm chủ sở hữu tư nhân bậc trung/thấp (72%), trung lưu dưới (55%) và trung lưu kiểu cũ (75,8%). Song và cs (2015) chia trung lưu Trung Quốc thành 3 nhóm: thu nhập (MC-I), giáo dục (MC-E), nghề nghiệp (MC-O) và nhóm cốt lõi hội tụ cả ba tiêu chí (MC-IEO).
5. Phân tầng xã hội và di động xã hội
Møllegaard (2015) nghiên cứu di động liên thế hệ ông bà - cháu, chỉ ra vốn văn hóa và vốn xã hội có tác động mạnh hơn vốn kinh tế. Plewis (2014) tại Anh và Gil-Hernández (2017) tại Tây Ban Nha nhấn mạnh vai trò của giáo dục đối với di động xã hội của phụ nữ. Brezis (2017) chỉ ra sự phân hóa giữa đại học tinh hoa và đại học tiêu chuẩn duy trì vị thế khép kín của tầng lớp tinh hoa. Biao (2009) phân tích việc du học nước ngoài nhằm tái tạo vốn biểu trưng của giới thượng lưu Trung Quốc. Tại Việt Nam, Nguyễn Ngọc Toại (2016) và Đỗ Thiên Kính (2012) nhận định hệ thống phân tầng Việt Nam có tính mở; Bùi Thế Cường (2015) dự báo vai trò quyết định của học vấn, nỗ lực cá nhân song hành cùng việc tích lũy vốn quan hệ và vị thế xã hội.
6. Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Luận án khắc phục nhược điểm của các nghiên cứu đơn chiều hoặc nghiên cứu cắt ngang (đồng đại) bằng cách: (1) Kết hợp chuỗi dữ liệu VHLSS 4 thời điểm (2006, 2010, 2014, 2018) nhằm thiết lập phân tích lịch đại; (2) Phân tích đa chiều kết hợp giữa cấu trúc nghề nghiệp (20 nhóm nghề, 5 giai tầng nghề) và 4 chiều kích mức sống (thu nhập, chất lượng nhà ở, giá trị nhà ở, trang thiết bị gia đình); (3) Tách biệt và so sánh tương quan giữa 3 tiểu vùng đặc thù (Thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ hẹp, Tây Nam Bộ); (4) Kết hợp định lượng diện rộng với 45 cuộc phỏng vấn sâu định tính tại cơ sở.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết giai cấp của Karl Marx: Nhấn mạnh quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, phân chia giai cấp dựa trên vị trí trong hệ thống sản xuất xã hội.
- Lý thuyết phân tầng xã hội của Max Weber: Tiếp cận đa chiều dựa trên ba trụ cột: Giai cấp (kinh tế/thị trường), Đẳng cấp/Vị thế (uy tín xã hội) và Đảng phái (quyền lực chính trị).
- Trường phái Tân Marxist (Neo-Marxist) và Tân Weber (Neo-Weberian): Vận dụng việc phân loại cơ cấu xã hội dựa trên nghề nghiệp, quyền kiểm soát tổ chức, kỹ năng chuyên môn kỹ thuật và vị thế thị trường của người lao động.
- Lý thuyết không gian xã hội của Pierre Bourdieu: Phân tích sự chuyển hóa và tích lũy giữa 4 dạng nguồn vốn: Vốn kinh tế (Economic capital), Vốn văn hóa (Cultural capital), Vốn xã hội (Social capital) và Vốn biểu trưng (Symbolic capital).
- Hệ thống khái niệm cốt lõi: Phân tầng xã hội (Social stratification), Di động xã hội (Social mobility), Bất bình đẳng xã hội (Social inequality).
KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN
Nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp (kết hợp định lượng và định tính):
| Hợp phần dữ liệu |
Quy mô mẫu / Địa bàn |
Nguồn / Kỹ thuật thu thập |
Mục đích phân tích |
| Định lượng thứ cấp (VHLSS) |
4 cuộc điều tra: 2006, 2010, 2014, 2018 |
Tổng cục Thống kê Việt Nam (mẫu đại diện toàn quốc và vùng Nam Bộ) |
Phân tích xu hướng biến đổi lịch đại về cơ cấu nghề nghiệp, thu nhập, nhà ở, tài sản; chạy mô hình hồi quy đa biến |
| Định tính sơ cấp (Phỏng vấn sâu) |
45 cuộc phỏng vấn sâu tại 3 địa bàn (15 cuộc/địa bàn): - Xã Thạnh An, Vĩnh Thạnh, Cần Thơ - Phường Tân Xuân, Đồng Xoài, Bình Phước - Phường Tân Hưng Thuận, Q.12, TP.HCM |
Khảo sát điền dã thực địa trong giai đoạn 2019 – 2021 |
Thu thập thông tin sâu về chiến lược đầu tư kinh tế gia đình, mạng lưới xã hội, kiểm chứng và giải thích số liệu định lượng |
Phương pháp phân loại và kỹ thuật phân tích
- Phân loại nghề nghiệp và giai tầng: Phân loại chi tiết thành 20 nhóm nghề, sau đó quy chuẩn thành 5 giai tầng nghề:
- Tầng trên: Lãnh đạo, quản lý cấp cao, chủ doanh nghiệp lớn, chuyên môn kỹ thuật bậc cao.
- Tầng giữa trên: Chuyên viên kỹ thuật, quản lý cấp trung, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh bậc trung, nông dân bậc trên (trang trại lớn, cơ giới hóa cao).
- Tầng giữa trung: Nhân viên văn phòng, thương mại - dịch vụ, công nhân kỹ thuật lành nghề, nông dân bậc giữa.
- Tầng giữa dưới: Công nhân phổ thông, thợ thủ công, lao động dịch vụ giản đơn, buôn bán nhỏ.
- Tầng dưới: Lao động giản đơn không có kỹ năng, nông dân bậc dưới (ít hoặc không có đất sản xuất, làm thuê nông nghiệp).
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, điểm trung bình), phân tích tương quan, so sánh bảng chéo giữa nông thôn - đô thị và giữa 3 tiểu vùng kinh tế, xây dựng các mô hình hồi quy đa biến (Multivariate Regression Analysis) phân kỳ 2006–2010 và 2014–2018 nhằm xác định mức độ tác động của các biến số độc lập lên giai tầng nghề và 4 chiều kích mức sống.
Nội dung chính theo từng chương
Dẫn luận
Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu phân tầng xã hội tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa; xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể; đặt ra 3 câu hỏi nghiên cứu và 3 giả thuyết tương ứng; giới thiệu đối tượng, phạm vi không gian (3 tiểu vùng), phạm vi thời gian (dữ liệu định lượng 2006–2018, định tính 2019–2021), ý nghĩa khoa học, thực tiễn và bố cục của luận án.
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
Hệ thống hóa toàn diện các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế theo 6 cụm nội dung chính: (1) Phân tầng xã hội gắn với thay đổi cơ chế kinh tế; (2) Phân tầng xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và hiện đại hóa; (3) Tác động của toàn cầu hóa, kinh tế thị trường và dòng vốn FDI đến phân hóa giàu nghèo; (4) Sự hình thành, nhận diện và cấu trúc của tầng lớp trung lưu mới; (5) Di động xã hội liên thế hệ, vai trò của giáo dục và sự tự tái tạo vị thế của tầng lớp tinh hoa; (6) Các phương pháp và nguồn dữ liệu trong nghiên cứu phân tầng xã hội. Chương này xác lập cơ sở kế thừa và chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết.
CHƢƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TẦNG XÃ HỘI
Làm rõ các khái niệm phân tầng xã hội, di động xã hội, bất bình đẳng xã hội. Trình bày các trục lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết giai cấp của Karl Marx, lý thuyết vị thế - đẳng cấp - đảng phái của Max Weber, các trường phái mở rộng Tân Marxist và Tân Weber, lý thuyết không gian xã hội và 4 loại vốn của Pierre Bourdieu. Xây dựng khung phân tích hai chiều kích (nghề nghiệp và mức sống). Mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: khai thác 4 bộ số liệu VHLSS (2006, 2010, 2014, 2018), quy trình thực hiện 45 cuộc phỏng vấn sâu tại 3 địa bàn đại diện, phương pháp phân chia 20 nhóm nghề thành 5 giai tầng xã hội, và các mô hình hồi quy đa biến sử dụng trong luận án.
CHƢƠNG III. PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA TRÊN NGHỀ Ở NAM BỘ TỪ ĐẦU THẬP NIÊN 2000 ĐẾN NAY
Tập trung phân tích thực trạng và xu hướng biến đổi cơ cấu xã hội nghề nghiệp tại Nam Bộ qua các nội dung chính:
- Biến đổi cơ cấu giai tầng nghề (2006–2018): Phân tích sự chuyển dịch từ dạng tháp kim tự tháp truyền thống sang dạng hình quả trám. Tỷ lệ lao động thuộc tầng dưới và giữa dưới có xu hướng giảm liên tục, trong khi tỷ lệ lao động thuộc tầng giữa trung và giữa trên gia tăng mạnh mẽ.
- Khác biệt nông thôn – thành thị: Khu vực đô thị định hình tháp nghề nghiệp hiện đại với tỷ trọng tầng lớp chuyên môn, kỹ thuật, thương mại dịch vụ và quản lý chiếm ưu thế. Khu vực nông thôn vẫn giữ tỷ trọng lớn nhóm nông dân và lao động thủ công nhưng có sự phân hóa nội bộ sâu sắc (sự phân hóa giữa nông dân quy mô lớn và nông dân ít đất/làm thuê).
- Khác biệt giữa ba tiểu vùng kinh tế:
- Thành phố Hồ Chí Minh: Tháp nghề nghiệp cân đối ở nhóm giữa trên và tầng trên, tỷ lệ chuyên môn bậc cao và quản lý vượt trội.
- Đông Nam Bộ hẹp: Cơ cấu biến đổi nhanh theo hướng công nghiệp hóa, tầng giữa trung (công nhân kỹ thuật, dịch vụ) tăng cao.
- Tây Nam Bộ: Chuyển dịch chậm hơn, tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm đa số dù tầng lớp chủ trang trại và dịch vụ nông nghiệp đã xuất hiện.
- Phân bổ nguồn lực và mô hình hồi quy: Chứng minh tương quan chặt chẽ giữa trình độ học vấn (số năm đi học), giới tính, nguồn lực kinh tế gia đình và mạng lưới quan hệ xã hội với vị thế giai tầng nghề của người lao động qua các mô hình hồi quy giai đoạn 2006–2010 và 2014–2018.
CHƢƠNG IV. PHÂN TẦNG XÃ HỘI DỰA VÀO MỨC SỐNG CỦA CƢ DÂN NAM BỘ TỪ ĐẦU THẬP NIÊN 2000 ĐẾN NAY
Phân tích chi tiết 4 chỉ báo phản ánh mức sống của cư dân Nam Bộ từ năm 2006 đến năm 2018:
- Phân tầng theo thu nhập: Phân tích thu nhập bình quân đầu người theo 5 nhóm thu nhập (ngũ vị phân), so sánh chênh lệch giữa nông thôn – đô thị, giữa 3 tiểu vùng và mối quan hệ giữa mức thu nhập với các giai tầng nghề của chủ hộ.
- Phân tầng theo chất lượng nhà ở: Đánh giá tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố, nhà tạm; sự khác biệt về chất lượng xây dựng giữa các nhóm cư dân và mối tương quan với vị thế nghề nghiệp.
- Phân tầng theo giá trị căn nhà ở: Phân tích biến đổi giá trị bằng tiền của căn nhà ở, sự cách biệt giá trị bất động sản giữa khu vực đô thị (đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh) với khu vực nông thôn Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ hẹp.
- Phân tầng theo trang thiết bị, vật dụng sinh hoạt: Đo lường điểm bình quân sở hữu các tiện nghi sinh hoạt đắt tiền (tủ lạnh, máy giặt, máy vi tính, xe máy, máy điều hòa...) qua các mốc 2006, 2010, 2018 theo từng giai tầng nghề và địa bàn cư trú.
- Mô hình hồi quy đa biến về mức sống: Phân tích mức độ tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội gia đình, học vấn, nghề nghiệp của chủ hộ và vị trí địa lý lên thu nhập, giá trị nhà ở và điểm số vật dụng sinh hoạt (so sánh giai đoạn 2006–2010 và 2014–2018).
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Tổng hợp các phát hiện chính về quy luật phân tầng xã hội tại Nam Bộ; khẳng định tính phù hợp của việc kết hợp lý thuyết Tân Marxist và Tân Weber; đề xuất các giải pháp chính sách phát triển thị trường lao động, đầu tư giáo dục - dạy nghề cho lao động trẻ, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các tiểu vùng và hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Vận dụng thành công sự kết hợp giữa lý thuyết Tân Marxist và Tân Weber để phân tích thực tiễn cơ cấu xã hội tại một vùng kinh tế chuyển đổi của Việt Nam, chứng minh rằng sự phân tầng không chỉ phản ánh thuần túy qua sở hữu tư liệu sản xuất mà gắn chặt với kỹ năng chuyên môn, vị thế nghề nghiệp trên thị trường và các nguồn vốn xã hội, văn hóa (theo cách tiếp cận của Pierre Bourdieu).
- Làm sáng tỏ quy luật biến đổi cấu trúc phân tầng tại Nam Bộ: chuyển dịch từ hình thái kim tự tháp sang hình thái quả trám, phản ánh bước chuyển từ xã hội nông nghiệp truyền thống sang xã hội công nghiệp hóa.
- Xác lập bằng chứng thực nghiệm về sự phân hóa nội bộ giai tầng nông dân (chia thành 3 nhóm bậc trên, bậc giữa, bậc dưới) và nhận diện sự phát triển của tầng lớp trung lưu mới tại khu vực phía Nam.
Đóng góp về mặt phương pháp nghiên cứu
- Kết hợp hiệu quả chuỗi dữ liệu định lượng thứ cấp VHLSS qua 4 mốc thời gian (2006, 2010, 2014, 2018) với 45 cuộc phỏng vấn sâu định tính tại 3 tiểu vùng đại diện, tạo nên phương pháp tiếp cận hỗn hợp có độ tin cậy và tính đại diện cao.
- Thiết lập bộ khung phân loại 20 nhóm nghề và chuẩn hóa thành 5 giai tầng xã hội phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam.
- Nêu bật các kinh nghiệm và hạn chế kỹ thuật khi tái sử dụng các bộ dữ liệu thống kê quốc gia (VHLSS) trong nghiên cứu xã hội học chuyên sâu.
Ý nghĩa thực tiễn và kiến nghị chính sách
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các nhà hoạch định chính sách vùng Nam Bộ trong việc đánh giá mức độ bất bình đẳng và chênh lệch phát triển giữa Thành phố Hồ Chí Minh, Đông Nam Bộ hẹp và Tây Nam Bộ.
- Đề xuất chính sách định hướng đào tạo nghề và nâng cao vốn nhân lực cho lao động trẻ nông thôn, giúp dịch chuyển lao động từ khu vực giản đơn/nông nghiệp năng suất thấp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ kỹ thuật cao.
- Đưa ra giải pháp can thiệp giảm nghèo đa chiều, cải thiện điều kiện nhà ở và tiếp cận an sinh xã hội đối với các nhóm dân cư thuộc tầng đáy xã hội trong quá trình đô thị hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về nguồn dữ liệu thứ cấp: Do các cuộc Điều tra mức sống dân cư (VHLSS) của Tổng cục Thống kê được thiết kế phục vụ mục tiêu thu thập dữ liệu kinh tế - xã hội tổng quát chứ không chuyên biệt cho nghiên cứu phân tầng xã hội, bộ số liệu thiếu các biến số đo lường nguồn lực chính trị, quyền lực tổ chức và vốn biểu trưng chi tiết. Do đó, luận án chỉ tập trung phân tích sâu trên hai chiều kích nghề nghiệp và mức sống kinh tế.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục mở rộng các cuộc điều tra chuyên đề bổ sung các chiều kích về nguồn lực chính trị, quyền lực ra quyết định, vốn xã hội thể chế và phong cách sống/tiêu dùng văn hóa của các giai tầng xã hội mới tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Xã hội học, Kinh tế phát triển: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp vận dụng lý thuyết Tân Marxist, Tân Weber, lý thuyết vốn của Bourdieu vào phân tích thực nghiệm; cung cấp kỹ thuật xử lý dữ liệu thứ cấp VHLSS kết hợp phỏng vấn sâu định tính và kỹ thuật xây dựng mô hình hồi quy đa biến.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về mức độ phân hóa giàu nghèo, chênh lệch thu nhập, chất lượng nhà ở và biến đổi cơ cấu lao động tại 3 tiểu vùng Nam Bộ, phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng và chính sách an sinh xã hội.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào và thu thập trong giai đoạn nào?
Luận án kết hợp hai nguồn dữ liệu: dữ liệu định lượng thứ cấp gồm 4 bộ số liệu Điều tra mức sống dân cư (VHLSS) các năm 2006, 2010, 2014 và 2018 của Tổng cục Thống kê; và dữ liệu định tính sơ cấp gồm 45 cuộc phỏng vấn sâu thực hiện trong giai đoạn 2019 – 2021 tại 3 địa bàn: TP. Cần Thơ, tỉnh Bình Phước và TP. Hồ Chí Minh.
2. Vùng Nam Bộ được phân chia thành các tiểu vùng nào trong luận án?
Vùng Nam Bộ được chia thành ba tiểu vùng kinh tế:
- Tiểu vùng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tiểu vùng Đông Nam Bộ hẹp (khảo sát thực địa tại phường Tân Xuân, TP. Đồng Xoài, Bình Phước).
- Tiểu vùng Tây Nam Bộ (khảo sát thực địa tại xã Thạnh An, huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ).
3. Khung phân loại nghề nghiệp của luận án được chia như thế nào?
Luận án phân loại cấu trúc nghề nghiệp thành 20 nhóm nghề chi tiết, sau đó quy chuẩn thành 5 giai tầng nghề chính gồm: Tầng trên, Tầng giữa trên, Tầng giữa trung, Tầng giữa dưới và Tầng dưới; trong đó phân tách nông dân thành 3 bậc (nông dân bậc trên, nông dân bậc giữa, nông dân bậc dưới) để phản ánh quy mô sản xuất và sở hữu tư liệu sản xuất.
4. Bốn chiều kích đo lường mức sống trong Chương IV gồm những chỉ báo nào?
Bốn chiều kích mức sống bao gồm: (1) Thu nhập bình quân đầu người; (2) Chất lượng căn nhà ở (kiên cố, bán kiên cố, tạm bợ); (3) Trị giá căn nhà ở bằng tiền; (4) Điểm số sở hữu các trang thiết bị/vật dụng sinh hoạt gia đình.
5. Vì sao luận án không phân tích sâu chiều kích nguồn lực chính trị trong phân tầng?
Do nguồn dữ liệu chính của luận án là Điều tra mức sống dân cư (VHLSS) phục vụ thống kê kinh tế - xã hội diện rộng, không chứa đầy đủ các thông tin và chỉ báo chuyên biệt về quyền lực và nguồn lực chính trị, nên tác giả giới hạn phạm vi nghiên cứu tập trung vào hai chiều kích có đầy đủ dữ liệu là nghề nghiệp và kinh tế (mức sống).
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Xã hội học Phân tầng xã hội ở Nam Bộ từ đầu thập niên 2000 đến nay của tác giả (2023) là công trình nghiên cứu hệ thống về sự biến đổi cơ cấu xã hội tại vùng Nam Bộ qua tiến trình hai thập niên công nghiệp hóa và đô thị hóa. Bằng việc kết hợp lý thuyết Tân Marxist, Tân Weber với phương pháp hỗn hợp dựa trên 4 bộ số liệu VHLSS (2006–2018) và 45 cuộc phỏng vấn sâu định tính, luận án đã làm rõ sự dịch chuyển của tháp phân tầng nghề nghiệp từ dạng kim tự tháp sang hình quả trám cùng những biểu hiện đa chiều của phân hóa mức sống giữa ba tiểu vùng kinh tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ công tác quản lý xã hội và hoạch định chính sách phát triển bền vững cho vùng Nam Bộ.