BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --------------------------------------- NGÔ VĂN LINH PHÂN LOẠI VĂN BẢN SỬ DỤNG MÔ HÌNH XÁC SUẤT TRÊN ĐA TẠP VĂN BẢN Chuyên ngành : Công Nghệ Thông Tin LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : Hà Nội – Năm 2013 17061131808051000000 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 LỜI CAM ĐOAN Tôi - Ngô Văn Linh - xin cam kết Luận văn tốt nghiệp là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Kim Anh, Viện CNTT-TT, trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Các kết quả nêu trong Luận văn tốt nghiệp là trung thực, không sao chép toàn văn của bất kỳ công trình nào khác Hà Nội, ngày 2 tháng 8 năm 2013 Học viên thực hiện luận văn Ngô Văn Linh 1 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 Lời cảm ơn Đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo thuộc trường đại học Bách Khoa Hà Nội. Đặc biệt là các thầy giáo, cô giáo thuộc Viện Công nghệ Thông tin và Truyền Thông.
Chính các thầy cô giáo đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong thời gian em học tập và nghiên cứu tại trường. Đồng thời em cũng xin được gửi lời cảm ơn đặc biệt đến PGS.TS Nguyễn Kim Anh. Cô là người đã chỉ dẫn tận tình, cho em những kinh nghiệm quý báu để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Cô luôn động viên, giúp đỡ em trong những thời điểm khó khăn bế tắc nhất.
Em xin gửi làm cảm ơn chân thành tới các thầy cô thuộc bộ môn Hệ thống thông tin đã hướng dẫn, chia sẽ kinh nghiệm, thảo luận giúp cho luận văn được hoàn thành. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn Nguyễn Thế Tâm, Nguyễn Khắc Tới, Lê Hồng Kỳ và các bạn KSTN CNTT K55, K57 đã giúp đỡ, đọc và góp ý em trong quá trình hoàn thành nội dung luận văn. Em xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè. Lời động viên tinh thần từ gia đình và bạn bè luôn là động lực để em tiến lên phía trước.
2 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 Tóm tắt nội dung Phân loại các tài liệu là một trong những kĩ thuật thiết yếu đối với vấn đề thu thập và khai phá thông tin văn bản. Trong thế giới thực, dữ liệu chưa được gán nhãn là thực sự sẵn có nhưng việc gán nhãn cho chúng thường là công việc đòi hỏi mất thời gian, tốn kém. Luận văn đề xuất hai phương pháp phân loại văn bản mới dựa trên phương pháp học bán giám sát với mô hình trộn của phân phối vMF và phân phối Watson trên cấu trúc hình học các văn bản, được gọi là LapSSvMFs và LapSSWatsons, đây là những thuật toán xét đến cấu trúc hình học của không gian tài liệu để khai thác cả dữ liệu có nhãn và dữ liệu không có nhãn cho bài toán phân loại. Đóng góp chính của luận văn là: 1.
Luận văn đề xuất phương pháp học bán giám sát với mô hình trộn của phân phối vMF (SSvMFs) và phân phối Watson (SSWatsons) để khai thác cả dữ liệu có nhãn và dữ liệu không nhãn cho bài toán phân loại. Luận văn đã phát triển thuật toán suy diễn biến phân cho xác suất hậu nghiệm của các biến ẩn. Luận văn đề xuất 2 phương pháp chuẩn tắc học SSvMFs và SSWatsons với cấu trúc hình học văn bản có mã hóa thông tin về cấu trúc hình học trong phương pháp suy diễn Bayesian. Thử nghiệm chỉ ra rằng các phương pháp đề xuất thu được kết quả tốt hơn các phương pháp khác trong phân loại dữ liệu đơn và đa nhãn.
3 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 Abstract Document classifications is essential to information retrieval and text mining. In real life, unlabeled data is readily available whereas labeled ones are often laborious, expensive and slow to obtain. This thesis proposes two novel document classification algorithms approach based on semi-supervised vMF mixture model and Watson mixture model on document manifold, called Laplacian regularized Semi-Supe- rvised vMF Mixture Model (LapSSvMFs) and Watson Mixture Model (LapSSWatsons), which explicitly considers the manifold structure of document space to exploit efficiently both labeled and unlabeled data for classification. Main contributions in this thesis are as follows: 1.
Thesis proposes Semi-Supervised vMF Mixture Model and Wat- son Mixture Model to exploit both labeled and unlabeled data for document classification. Thesis has developed a mean-field variational inference algorithm for the posterior distribution of the latent variables. Thesis proposes two new regularization frameworks to learn SSv- MFs and SSWatsons with document manifold structure for en- coding manifold information into variational Bayesian method. The experimental results show that proposed methods outperform the state-of-the-art methods applying to labeled and multilabeled text classifications.
4 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 Mục lục 1. Phân loại dữ liệu. Mô hình bài toán phân loại. Biểu diễn mẫu.
Tổ chức luận văn. PHÂN LOẠI ĐƠN NHÃN 18 2. Bài toán phân loại đơn nhãn. Phân phối von Mises Fisher (vMF).
Mô hình phân loại bán giám sát dựa trên mô hình trộn các phân phối vMF (SSvMFs). Mô hình phân loại bán giám sát dựa trên mô hình trộn các phân phối vMFs trên đa tạp văn bản (LapSSvMFs). Thử nghiệm và đánh giá. Tập dữ liệu thí nghiệm (Datasets).
Các thuật toán sử dụng để so sánh (baselines). Kết quả thí nghiệm. PHÂN LOẠI ĐA NHÃN 35 3. Bài toán phân loại đa nhãn.
Phân phối Watson. Mô hình phân loại bán giám sát cho dữ liệu đa nhãn sử dụng mô hình trộn các phân phối Watson (SSWatsons). 38 5 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 3. Mô hình phân loại bán giám sát cho dữ liệu đa nhãn sử dụng mô hình trộn các phân phối Watson trên đa tạp văn bản (LapSSWat- sons).
Thử nghiệm và đánh giá. Tập dữ liệu thí nghiệm. Các thuật toán so sánh. Kết quả thí nghiệm.
Ước lượng tham số với SSvMFs 55 B. Ước lượng tham số với SSWatsons 62 6 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 Danh sách các từ viết tắt và thuật ngữ TF-IDF Term Frequency-Inverse Document Frequency DF Document Frequency TC Term Contribution IG Information Gain LDA Latent Dirichlet Allocation PLSI Probabilistic Latent Semantic Indexing FSTM Fully Sparse Topic Model VB Variational Bayesian vMF von Mises Fisher Distribution LP Label Propagation SVM Support Vector Machine Labeled LDA Labeled Latent Dirichlet Allocation SSvMFs Semi-Supervised Mixture Model of vMF Distributions SSWatson Semi-Supervised Mixture Model of Watson Distributions LapSSvMFs SSvMFs on Document Manifold LapSSWatsons SSWatsons on Document Manifold 7 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 Danh sách hình vẽ 1. Các bước của bài toán phân loại. Mô hình đồ thị cho SSvMFs.
Kết quả thử nghiệm trên các tập dữ liệu classic, NG17-19, la1 and k1b. Mô hình đồ thị cho SSWatsons. Kết quả phân loại đa nhãn với các phương pháp LapSSWatsons, SSWatsons, LapSSvMFs, SSvMFs và LP trên 4 datasets: Recre- ation, Education, Health and Arts. Hiệu năng phân loại đa nhãn khi thay đổi số lượng chủ đề.
49 8 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 Danh sách bảng 1. Sơ lược về các tập dữ liệu (với mỗi tập dữ liệu: nd là tổng số lượng văn bản, nw là tổng số lượng từ, k tổng số lớp, nc là trung bình số lượng tài liệu trên một lớp, và độ cân bằng). Thống kê các tập dữ liệu yahoo: m, d, và N định nghĩa là số lượng nhãn, số lượng chiều (từ điển), tổng số lượng tài liệu trong tập dữ liệu sau khi tiền xử lý và “MaxNPI”/“MinNPI” định nghĩa là số lượng maximum/minimum các văn bản thuộc các nhãn lớp (positive instances for each label). Bảng tổng hợp hiệu năng của LapSSWatsons, Labeled-LDA và SVM sử dụng độ đo Micro-F1 và Macro-F1 trong 8 datasets.
46 9 Ngô Văn Linh Phân loại văn bản Năm 2013 1. Phân loại dữ liệu Một số khái niệm cơ bản • Mẫu (pattern): xn là một dữ liệu thuộc tập có N dữ liệu được sử dụng cho thuật toán phân loại. Mẫu thường được biểu diễn dưới dạng một vector d chiều xn = (x n,1, xn,2 ,. Cách biểu diễn này được gọi là biểu diễn vector dựa trên các mô hình lựa chọn đặc trưng và xác định trọng số.
Cụ thể hơn trong bài toán phân loại văn bản thì mẫu ở đây chính là các văn bản. • Mỗi thành phần x n,i được gọi là một đặc trưng (feature) hay thuộc tính (attribute) của x n. • d là số chiều của không gian biểu diễn mẫu. • Tập mẫu có nhãn (labeled data) XN = {x1 , x2 ,.
, xN }, (với N là kích thước tập mẫu) là tập dữ liệu có thông tin về nhãn. • Tập mẫu có không nhãn (unlabeled data) XM = {x1 , x 2 ,. , xM }, (với M là kích thước tập mẫu) là tập dữ liệu không có nhãn. , lK } hoặc đơn giản hơn là L = {1, 2, ., K }: là các nhãn sẽ được gán cho các mẫu để xác định các lớp mà mẫu thuộc vào, với K là số nhãn.
Mục đích của bài toán học có giám sát là học được bộ gán nhãn (vd: một phân lớp, một hàm mục tiêu ) phù hợp tập dữ liệu có nhãn (labeled data) và gán nhãn cho dữ liệu chưa có nhãn (unlabeled data). Trong bài toán học có giám sát, nhãn lớp ở đây có thể là giá trị liên tục (continous-value) hoặc giá trị rời rạc (discrete-value). Bài toán học một hàm mục tiêu có giá trị liên tục được gọi là bài toán hồi quy (regression), bài toán học hàm mục tiêu rời rạc được gọi là bài toán phân loại (classification). Luận văn tập trung vào bài toán học hàm phân loại.
Học không giám sát (unsupervised-learning) và bài toán phân cụm (clustering) Bài toán học không giám sát là bài toán tìm trong tập dữ liệu (không có thông tin nhãn) những đặc điểm như: nhóm, cấu trúc, mối quan hệ giữa các dữ liệu. Trong đó, bài toán phân cụm là một bài toán phổ biến của học không giám sát. Yêu cầu được đặt ra là tìm cách phân cụm tập dữ liệu mà mỗi dữ liệu thuộc trong nhóm (cụm) thường giống nhau (có quan hệ với nhau) và khác với dữ liệu thuộc nhóm khác. Học bán giám sát (semi-supervised learning) Khi tập dữ liệu có nhãn ít và khó thu thập, mà học có giám sát chỉ học ra bộ phân loại trên tập có nhãn, tập dữ liệu có nhãn không đủ đặc trưng cho mỗi nhãn, nên kết quả phân loại thường không thu được kết quả cao.
Khi đó, phương pháp học bán giám sát là phương pháp khai thác cả dữ liệu có nhãn và dữ liệu không nhãn thường được sử dụng thay thế, thu được kết quả tốt trên tập dữ liệu có nhãn ít.