CHƯƠNG I: MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE HOẠT ĐỘNG NHUONG QUYỀN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁP LUẬT VE HOẠT ĐỘNG NHUONG QUYỀN THƯƠNG MAI 111. Một số vấn dé lý luận về hoạt động nhượng quyền thương mại. lac điêm của hoạ động nhượng quyên throng m 1. Khái niệm hoạt động nhượng quyên thương mai ‘Xét dưới góc độ kánh tê, hoạt đông NQTM là một hoạt đồng thương mai nhằm mỡ rông hệ thông kinh doanh, phân phổi hang hóa, dich vu của các thương nhân thông qua việc chia sé quyền kinh doanh trên một thương hiệu, ‘bi quyết kinh đoanh cho một thương nhân khác.
Hoạt đồng này được tạo lap bởi ít nhất hai bên chủ thé, bao gầm bên nhượng quyển, la bên có quyển sở hữu đổi với "quyển thương mai” va bên nhân quyển, lả bên độc lập muốn kinh doanh béng “quyền kinh doanh". Các bên théa thuân, theo đó bên. nhường quyển trao cho bên nhân quyển "quyển kinh doanh” bao gồm mô hình, kỹ thuật kinh doanh sản phẩm, dich vụ đưới tên thương mại hoặc nhãn. hiệu hàng hóa của mình và nhận lại một khoản phí hay phản trăm doanh thu trong một khoảng thời gian nhất định 'Bên nhân quyển sử dụng "quyền.
thương mai” của bên nhượng quyền để kinh doanh nhưng phải chấp nhận tuân. thủ một số điều kiện rằng buộc do bên nhượng quyển đưa ra Duéi góc đô pháp lý, một trong những ghi nhận sớm nhất của pháp luật vẻ NQTM là một phán quyết của Toa an Paris ngày 20/4/1978. Theo đó, NQTM được định nghĩa như sau: (1) Một phương pháp hợp tác giữa hai hoặc nhiễu doanh nghiệp, một bên là bên nhượng quyển, bên kia là bên nhận quyền, theo đó bên nhương quyền, chủ sé hữu của tên thương mai hoặc tên pháp lý quen. thuộc, các ký hiéu, các biểu tượng, nhấn hiệu hang hoa/dich vụ, một bí quyết đặc biết, đi) Trao cho người khác quyển sử dụng mốt tập hợp các sản pl (dịch vụ,nguyên góc hoặc đặc biệt, c quyên khai thác chúng, một cách bat buộc va hoàn toan theo cách thức thương mai đã được thử nghiệm, được chỉnh sữa và hoàn thiên định kỳ, để có được ảnh hưởng tắt nhất đối với thị trường, và để đạt được sự phát triển tăng tốc của hoạt động thương mại của Nguyễn Thị Vân (2011), Hop đồng nhượng quyén thương mai theo pháp luật Vidt Nam trong bắt cảnh hội nhập quốc , Luan văn Thạc 4 ật học, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Ha Nội, Hà Nội.
doanh nghiệp liên quan, để (ii) Đổi lây tiên nhượng quyển hoặc một lợi thé, theo hợp đồng, có thể (iv) Có sự hỗ trợ vé sản xuất, thương mại hoặc tai chính, dé bên nhận quyên hội nhập vào hoạt đông thương mai cia bên nhương quyền, và bên nhượng quyển có thể tién hành một số kiểm soát bước đầu đổi với bên nhận quyển về việc thực hiện một phương pháp độc đảo hoặc một bi quyết đặc biệt, để duy tri hình ảnh của nhãn hiệu dich vụ hoặc sin phẩm ban a, va phát triển khách hing với gia rẻ nhất, với khả năng sinh lợi lớn nhất của cả hai bên, theo đó (v) Hai bên vẫn độc lập hoan toàn về mặt pháp luật”. 2 Khai niệm nay đã miêu tả khá chỉ tiết các đặc điểm cơ bản, đồng thời cũng xác định quyển và nghĩa vụ cơ ban cia các bên chủ thé trong quan hệ NQTM 6 Viết Nam, điều 284 Luật Thương mai 2005 đã đưa ra khái niệm về hoạt đông NQTM, theo đó. “Nineong quyền thương mat là hoạt đông thương mai theo a bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận qu éy "ảnh việc ma bản hàng hoá, cug ting dich vu theo các điều kiên sau đây 1. Vide mua bán hằng hoá, cùng ting dich vu được tiến hành theo cách tinte tổ chức kinh doanh do bền nhượng quyền quy dinh và được gắn với nhãn Tiện hàng hoá, tên thương mat, bí quyết kinh doanh, khẩu liệu Kinh đoanh, biểu tương kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyên, 2.
Bên nhương quyên có quyền kiém soát và trợ ghip cho bên nhận quyền trong việc điễn hành công việc kinh doanh "Với khải niệm này, pháp luật Việt Nam quy định hoạt động NQTM là một hoạt động thương mai, do vậy hoạt động nay phải do thương nhân thực hiện và có mục dich kinh doanh. Béng thời khái niệm cũng chỉ rõ mỗi quan hé rang buộc qua lại giữa các bên, nhất là sự giám sát của bên nhương quyên đổi với bén nhận quyển thương mai Như vậy, xét đưới cả góc đồ kinh tế và góc đô pháp lý, chúng ta có thể xây dựng một khái niệm cơ bản vẻ hoạt đông NQTM là một hoạt đông thương mai đặc thủ, được thiết lập trên cơ sở hop đồng giữa các bên có liên ˆ Nguyễn Thị Dung (chủ biên) (2020), Pháp luật về hop đồng trong thương mại và dd ne những ind php ảo, Nhà uatban chink bị quốc ga s hit Bà Nội, TH, cơ bu Sáchchuyên quan, trong đó bên nhượng quyển cho phép bên nhân quyển sử dụng một tập hợp các quyển thương mai của mình để tiễn hành kinh doanh với tư cách pháp lý độc lập, B én nhân quyên phải trả phí nhượng quyền cho bên nhương quyên theo thỏa thuận, B én nhượng quyên có thể ràng buộc bên nhân quyên bởi các. thỏa thuận nhằm duy trì tính hệ thống hoặc để kiểm soát hoạt đông của bên. nhượng quyền trên cơ sỡ hỗ trợ vẻ mặt kỹ thuật, đào tao nhân lực cũng như.
mit số cơ sỡ vat chất cân thiết cho bên nhận quyền thương mại ` 1. Đặc diém của hoạt động nhượng quyên tÌurơng mai Các hoạt động NQTM dù được nhìn nhân dưới góc độ nao, hoạt động nay ở các quốc gia khác nhau được goi bởi những cái tên khác nhưng nhưng vẻ ăn chất, NQTM luôn được sác định với những đặc trưng cơ ban, nỗi bật 1a các vẫn dé sau: Thử nh , trong quan hệ NQTM, tinh chất độc lập của các bên được thé hiện rõ nét. Bên nhận quyển mắc đù chịu sự kiểm soát qua lai đổi với bên nhượng quyển tuy nhiên các bén hoàn toàn độc lập với nhau về tư cách pháp ý va trách nhiệm tải chính đối với hoạt đồng kinh doanh của mình. ‘Thut hai, tinh đông bộ và tinh hệ thống là đặc trưng không thể thiểu của quan hệ NQTM.
Tính hệ thống thể hiện ỡ chỗ tất cả các cơ sỡ nhượng quyển đều đạt tiêu chuẩn theo một mô hình đã được xây dựng từ trước của bên nhượng quyển về cách thức, chất lượng, sản phẩm, phục vụ, giá cả. đích chính của hoạt đông NQTM lá tạo ra mét hệ thống kinh doanh thống nhất, đồng bộ và đem lại lợi nhuân cho các bên. Sự thống nhất này nhằm đảm. ‘bao để khách hang có thể nhận ra đúng các sin phẩm thuộc cùng một mạng.
Thứ ba hoạt đông NQTM là sự kết hợp của nhiễu hoạt động thương mai khác nhau như li-xăng, chuyển giao công nghệ, dai lý. Thông thưởng những hoạt động thương mại nảy có thé được các thương nhân thực hiện độc lập, tuy nhiên trong hoạt động NQTM, các hoạt động này không thể tách rời.“ "Tug Thị Ngọc LanO019, Những vấn đ ý luận và thực nẫn vd pháp hột đâu chữ nhượng «ven Đương mọi sa nhà đầu r nước ngoài 6 Việt Neon hin np, Luận văn Thạc od, Tang ấn học Laat Hà Nội Hà Now + Tưởng Đại học Luật Hà Nội (2018), Giáo tình Tuất Thương mat Một Nơm tập II, Nhà xuấtbản Tư pháp, Ha Nội, Tr 211-218 Thứ te hầu hết pháp luật của các quốc gia déu có các quy đính về điều kiện đối với các bên trong quan hệ NQTM déu phải có tư cách thương nhân Trong đó thương nhên nhượng quyền phải có một thương hiệu va hệ thống kinh doanh có sự tréi nghiệm thi trường đủ lâu để tao ra gia trị cho "quyền. thương mai” của minh. Ngược lại, bên nhên quyển là một thương nhân độc lập, sau khi nghiên cửu và chấp nhận rủi ro tải chính đâu tư thực hiện tham.
Gia vào hệ thông kinh doanh của bên nhượng quyển. Do đó NQTM là một hoạt động thương mai đặc thi. Thứ năm, về đối tương của hoạt động NQTM chính lả “quyển thương mại". Đây 1a một khái niệm mở trong pháp luật điều chỉnh vẻ hoạt đông NQTM.
Nội dung của quyền thương mại có thể khác nhau tuỷ thuộc vào từng loại hình NQTM va sw thoả thuận giữa các bên trong quan hệ. Nó có thé bao gồm quyển sử dung các tai sản trí tuệ như tên thương mại, nhãn hiệu hang hoá, dich vu, bí mật kinh doanh. va quyển kinh doanh theo mô hình, với phương thức quản ly, dao tao, tiếp thi sản phẩm của bên nhượng quyền. Tuy nhiên, tính chất "tổng hợp”, “kết hop” giữa các quyển đổi với các đổi tương của sở hữu trí tuệ là yếu tổ không thể thiểu của “quyển thương mại”, giúp cho hoạt động NQTM có thể được phân biệt một cách tương đối trong tương quan.
so sánh với nhưng quan hệ thương mại tương tự khác * 1. Phân biệt hoạt động nhượng quyên thương mại với một số hoạt động thương mại khác ‘Voi những đặc trưng cơ bản đã phân tích, có thé thay NQTM là một hoạt đông thương mai đặc thủ, tuy nhién hoạt đông này cũng có những điểm tương, đẳng với một số hoạt động thương mai khác như đại lý thương mai, li-xăng ‘hay chuyển giao công nghệ. Tuy nhiên trong tương quan so sánh với những. mồi quan hệ khác liên quan đến “quyển thương mai” hoặc một số yếu tổ tách biết của quyển nay như quyền đổi với nhấn hiệu hàng hóa, công nghệ, quyển.
đổi với kiểu dang công nghiệp, quan hê NQTM cũng có những đặc thù khác biệt ` Tưởng Đại học Luật Hà Nội (2018), Giáo bình Ludt Thương mai Ht Nem tập I, Nhà xaátbản Tự pp, Hà Nội, Tr 217. Nhượng quyền thương mai với quan hệ đại lý thương mại 'Với quan hệ đại lý thương mai, NQTM khác biệt chủ yêu ở trách nhiệm tách biệt giữa các bên đổi với kết quả kinh doanh hoặc rũi ro trong kính doanh. của minh, Đôi với quan hệ đại lý, bên giao đại ly chỉ thực hiện việc giao hing cho bên đại lý ma không chuyển giao cho bên đại lý quyển sở hữu đối với hàng hỏa đó. Do đó, khi không bán được hang hóa hoặc có rồi ro xy ra đổi với hang hóa, người phải gánh vác nghĩa vụ đôi với rủi ro đó đầu tiên vả trực.
tiếp chính là bên giao đại ly.