BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HỒNG QUÂN NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ LỆ THU NHẬP LÃI CẬN BIÊN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI DIỆU ANH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018 TÓM TẮT Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu xác định mức độ tác động của các nhân tố đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2017, từ đó đề xuất các kiến nghị có giá trị tham khảo cho các ngân hàng thương mại nhằm gia tăng hiệu quả hoạt động đồng thời gợi ý chính sách từ phía Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm hỗ trợ và quản lý hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu này được thể hiện dựa trên mô hình hồi quy: biến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) là biến phụ thuộc, các biến độc lập kế thừa trên các nghiên cứu trước bao gồm: tỷ lệ dư nợ trên huy động vốn (LDR), quy mô vốn chủ sở hữu (CAP), tình trạng niêm yết của ngân hàng (LISTED), rủi ro tín dụng (CR), dự trữ ngân hàng (RES), chi phí hoạt động (OC), thị phần (MS), mức độ tập trung ngành (CR3), tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRO), lạm phát (INF). Đồng thời, hai biến mới được tác giả đề xuất là quy mô tín dụng cá nhân (SIC) và quy mô huy động vốn không kỳ hạn (SD) cũng được đưa vào mô hình để đánh giá tác động của chúng đến NIM. Luận văn tiến hành kiểm định giả thuyết nghiên cứu dựa trên dữ liệu bảng cân bằng được lấy từ mẫu nghiên cứu bao gồ m 28 ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2017. Luận văn thực hiện hồ i quy với 3 phương pháp thường được sử dụng với dữ liệu bảng là: mô hình POOLED OLS, mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM). Sau khi thực hiện các bước lựa cho ̣n giữa ba mô hình và kiểm định những vi phạm của mô hình, luận văn sử dụng mô hình phù hợp nhất là mô hình FGLS (mô hình sau khi xử lý vi phạm của mô hình REM) để phân tích kết quả thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, các nhân tố bao gồ m: tỷ lệ dư nợ trên huy động vốn, quy mô tín dụng cá nhân, quy mô huy động vốn không kỳ hạn, rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động, mức độ tập trung ngành có tác động cùng chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Trong khi đó, nhân tố tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát lại có tác động ngược chiều đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Các nhân tố còn lại không có ý nghĩa thống kê. Từ các kết quả phân tích, nghiên cứu đã đưa ra kết luận và các kiến nghị liên quan nhằm gợi ý giải pháp cho ngân hàng thương mại Việt Nam với mục đı́ch nâng cao hiệu quả hoạt động và gợi mở chính sách đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong việc hỗ trợ cũng như quản lý hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam nhằm cân đối lợi ích kinh tế của xã hội. LỜI CAM ĐOAN Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Bình Dương, ngày 22 tháng 10 năm 2018 Tác giả Nguyễn Hồng Quân LỜI CÁM ƠN Được sự phân công và hướng dẫn của quý thầy cô khoa Sau Đại học, Trường Đại Học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh và Cô Bùi Diệu Anh. Sau khoảng thời gian học tập và thực hiện bài làm em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp “Nhân tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên tại ngân hàng thương mại Việt Nam”. Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có sự hướng dẫn tận tình của thầy cô giảng dạy và hướng dẫn. Em chân thành cảm ơn Cô Bùi Diệu Anh, người đã hướng dẫn cho em trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Một lần nữa em chân thành cảm ơn Cô và chúc Cô dồi dào sức khoẻ. Đồng thời, em cũng xin cảm ơn Khoa Sau Đại học Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện, thời gian và các thủ tục trong quá trình hoàn thành luận văn. Tuy nhiên vì kiến thức còn hạn chế và bản thân chưa thực sự nghiên cứu rộng nên nội dung của luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT . Tính cấp thiết của đề tài………………………………………………2 1. Mục tiêu của đề tài……………………………………………………3 1. Câu hỏi nghiên cứu……………………………………………………3 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………4 1. Đóng góp của đề tài……………………………………………………5 1. Kết cấu của luận văn nghiên cứu………………………………………6 CHƯƠNG 2. LƯỢC KHẢO CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM LIÊN QUAN . Cơ sở lý thuyết về tỷ lệ thu nhập lãi cận biên…………………………. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên . Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan………………. Các nghiên cứu nước ngoài . Các nghiên cứu trong nước . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu…………………………………………………. Mô tả biến và các giả thuyết…………………………………………. Biến phụ thuộc . Biến độc lập . Phương pháp nghiên cứu……………………………………………36 3. Phân tích thống kê mô tả……………………………………………37 3. Phân tích tương quan…………………………………………………. Phân tích hồi quy……………………………………………………. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Kết quả phân tích thống kê mô tả……………………………………. Phân tích tương quan mô hình nghiên cứu…………………………. Kết quả ước lượng hồi quy……………………………………………44 4. Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến . Kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết hồi quy . Thảo luận kết quả……………………………………………………. Tác động của tỷ lệ dư nợ cho vay trên vốn huy động (LDR) đến NIM . Tác động của quy mô tín dụng cá nhân (SIC) đến NIM . Tác động của quy mô huy động vốn không kỳ hạn (SD) đến NIM . Tác động của quy mô vốn chủ sở hữu (CAP) đến NIM . Tác động của tình trạng niêm yết đến NIM . Tác động của rủi ro tín dụng (CR) đến NIM . Tác động của dự trữ ngân hàng (RES) đến NIM . Tác động của chi phí hoạt động (OC) đến NIM . Tác động của thị phần (MS) đến NIM . Tác động của mức độ tập trung ngành (CR3) đến NIM . Tác động của lạm phát (INF) đến NIM . Tác động của tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRO) đến NIM . KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . Các nhân tố bên trong ngân hàng . Các nhân tố bên ngoài ngân hàng . Đối với Ngân hàng thương mại . Đối với Ngân hàng Nhà nước . Các hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo…………………………. Các hướng nghiên cứu tiếp theo: . 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 71 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT FEM: Mô hình tác động cố định (Fixed effects model) FGLS: Feasible General Least Square GDP: Gross Domestic Product NHNN: Ngân hàng nhà nước NHTM: Ngân hàng thương mại NIM: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin) Pooled OLS: Mô hình hồ i quy kết hợp tất cả các quan sát REM: Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random effects model) TCTD : Tổ chức tín dụng TMCP: Thương mại cổ phần DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm có liên quan .1: Bảng mô tả các biến đo lường được sử dụng trong nghiên cứu…….1: Bảng thống kê mô tả các biến nghiên cứu ……….2: Mối tương quan giữa các biến độc lập.3: Kết quả kiểm định nhân tử phóng đại phương sai VIF…………………44 Bảng 4.4: Kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết hồi quy 3 mô hình POOLED OLS, FEM và REM ……….5: Kết quả kiểm định F-test……………………………….6: Kết quả kiểm định Breusch and Pagan Lagrangian…………………….7: Kết quả kiểm định Hausman ………………………………………….8: Kiểm định phương sai sai số thay đổi và tự tương quan……………….9: Kết quả hồi quy mô hình theo phương pháp FGLS…………………….10: Tóm tắt giả thuyết nghiên cứu và kết quả thực nghiệm . Đặt vấn đề Ngay từ khi ra đời, các ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính trong việc luân chuyển vốn giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu vốn trong nền kinh tế, Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, các ngân hàng thương mại hình thành nguồn để cấp tín dụng hoặc đầu tư vào các quỹ bằng các phương tiện khác, đồng thời ngân hàng trả lãi cho người gửi tiền. Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng thương mại thu lãi từ việc cung ứng vốn/ tín dụng cho các khách hàng. Như vậy, hoạt động trung gian của ngân hàng tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lãi mà ngân hàng thu được. Vì vậy việc quan tâm đến thu nhập lãi thuần là vấn đề thiết yếu của các ngân hàng, giúp NH bù đắp đủ chi phí, tạo ra lợi nhuận. Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) cao cho thấy hiệu quả trong công tác quản lý tài sản và nợ của ngân hàng, ngược lại nếu tỷ lệ này thấp phản ánh sự khó khăn trong việc tạo ra lợi nhuận của ngân hàng. Tại các quốc gia đang phát triển với thị trường vốn khan hiếm, các cá nhân và doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn chủ yếu thông qua kênh vay vốn ngân hàng, thông tin còn hạn chế. Điều này dẫn đến sự phụ thuộc quá nhiều vào ngân hàng, các ngân hàng cho vay với mức NIM cao, chi phí sử dụng vốn vay tăng làm giảm đầu tư tư nhân, kìm hãm sự phát triển kinh tế (Martinez Peria và Mody, 2004).