Chương 1: Mở dau Chương 2: Tổng quan. Phân tích đánh giá các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến dé tai. Chi ra những van dé mà dé tai cần tập trung giải quyết. Chương 3: Cơ sở lý thuyết.
Trình bày các cơ sở lý thuyết, các giả thuyết khoa học được sử dụng trong luận văn. Chương 4: Hiện thực hóa hệ thống. Mô tả cách xây dựng hệ thống nhận dạng của luận văn, các công việc đã thực hiện. Chương 5: Kết quả.
Trình bày các kết quả của luận văn.Bàn luận về kết quả thu được. Chương 6: Kết luận. Trình bày các kết luận của luận văn một cách ngắn gon và kiến nghị các phương án nghiên cứu tiếp theo. Danh mục tài liệu tham khảo.
Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác mà luận văn đã tham khảo và nguồn các hình anh được sử dụng trong luận văn. Chương 2: Tổng quan Chương 2: Tong quan Trong vân đê nghiên cứu vật thê, trong mười năm gân đây nôi lên hai xu hướng nghiên cứu chính: e Bag of Words (BoW) e Deep Neural Network Bag of Words có rất nhiều ưu điểm: e Đơn giản, dễ nam bắt. e Khuyết điểm của phương pháp này là e Không đánh giá yếu tô không gian trong nhận diện vật thé, do đó kết quả không được chính xác. e Khong xác định được vi trí của vật thể trong ảnh có nhiều vật thé khác nhau.
Deep Neural Network là một dạng mang Neural với nhiéu lớp để học một cách phức tạp. Trong xử lý ảnh kiến trúc CNN (Convolution Neural Network) đang chiễm ưu thế với chất lượng nhận dạng cao. CNN bản chất là một dạng mang Neural nhiéu lớp cho ảnh, với số lượng rat lớn tham số can huấn luyện. CNN có một số khuyết điểm: e Thời gian huấn luyện lâu.
e Kích thước ảnh đầu vào cé định. e CNN đòi hỏi có thư viện huấn luyện phức tạp. e _ Tương tự như Bag of Words, CNN cũng không xác định vi trí của vật thể. Do những khuyết điểm của CNN, đặc biệt là việc khó khăn trong việc tìm kiếm thư viện hỗ trợ, nên tác giả thực hiện luận văn này theo mô hình Bag of Words.
Bag of Words được sử dụng trong thị giác máy tính, và xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Những ý tưởng dau tiên về phương pháp nay được dé xuất bởi Zellig Harris [1]. Năm 1999, David Lowe đã phat minh ra giải thuật Sift với khả năng mô tả ảnh mạnh mẽ [2]. Từ đó Bag of Words có khuynh hướng sử dụng đặc trưng Sift dé tạo các “Words”.
Có rất nhiều dé tài nghiên cứu theo hướng này đạt được kết quả khả quan. Đầu tiên 3 Chương 2: Tổng quan phải kế đến đề tài của tác giả Gabriella Csurka [3], để tài này sử dụng mô hình BoW cơ bản kết hợp với việc khảo sát hiệu quả của phương pháp Bow khi đi kèm với các phương pháp phân lớp SVM và Bayes. Một số tác giả tìm cách khắc phục nhược điểm của BoW bang cách kết hợp BoW với các yếu tố không gian, điển hình là tác giả S. Lazebnik sử dụng phương pháp khớp mau Spatial Pyramid [4] trong phân loại cảnh quan ảnh và Leibe với phương pháp Implicit Shape Model [5].
Mô hình BoW sử dụng nhiều thông số thay đôi khác nhau, nghiên cứu của tác giả Jun Yang đã đánh giá sự thay đổi của một số thông số trong mô hình ảnh hưởng đến kết quả nhận dạng [6]. Các nghiên cứu về BoW phan lớn đều cho kết quả nhận dạng tốt. Tuy nhiên đa sô van có khuyêt điêm chưa xác định được vi trí của vật thê trong bức ảnh. Luận văn đưa ra hướng nghiên cứu nhận diện vật thể dựa trên mô hình BoW, kết hợp với cửa số trượt (sliding-window) dé tang độ nhận dạng chính xác va xác định vi trí của vật thể trong ảnh.
Ngoài ra luận văn còn khảo sát ảnh hưởng của tính chất bộ mâu sưu tâm đên chât lượng nhận dạng. Chương 3: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Cơ sở lý thuyết 3.1 Giải thuật Sift Scale-invariant feature transform (SIFT) là một giải thuật trong thị giác máy tính để phát hiện và mô tả các đặc tính địa phương của ảnh. Giải thuật được phát minh bởi David Lowe trong năm 1999, 3.1 Giới thiệu: Trong các ảnh, điểm đặc biệt trong ảnh có thé được trích xuất dé mô tả được vật thé trong ảnh. Những mô ta đó được thu thập trong quá trình huấn luyện và được dùng để nhận dạng vật thể trong ảnh sau đó.
Dé có thé sử dụng trong nhận dạng vật thể trong nhiều bức ảnh khác nhau. các đặc trưng đó phải được phát hiện và trích xuất được ngay cả khi một số điều kiện của ảnh thay đổi như: độ lớn, độ sáng, góc chụp. Một điểm quan trọng nữa là vị trí của điểm đặc biệt phải không thay đổi trong các góc chụp khác nhau. SIFT là một giải thuật mạnh mẽ trong lĩnh vực nhận diện vật thé.
Bởi vì mô ta của đặc trưng SIFT không bị biến đối với các kích thước ảnh khác nhau, các hướng xoay khác nhau và thậm chí có thé không biến đổi trong điều kiện ánh sáng khác nhau và méo dạng.2 Các bước thực hiện: Xác định vi trí điêm đặc biệt (Key localization): Anh dau vào được nhân tích chap với bộ lọc Gaussian với các giá trị o khác nhau để tạo ra ảnh mới với các độ mờ khác nhau. L(x,y,Ø) = G(x, y, a) + I(%, y) Với I(x, y) là ảnh đầu vào và G(x, y, ø) là bộ lọc Gaussian với số ơ. DoG (Difference of Gaussian) là phương pháp dùng để nỗi rõ các chi tiết của ảnh. Chương 3: Cơ sở lý thuyết DŒ,y,Ø) = L(x,y,kØ) — L(x,y,Ø) Trong phương pháp xác định góc Harris, ta thay rang vẫn có thé phát hiện ra góc nếu anh bị xoay.
Tuy nhiên khi ảnh bị thay đối kích thước, một góc có thé không còn là một góc nữa. Như hình minh họa bên dưới đây: : aa © Hình 3-1 Góc ở bức ảnh lớn hơn có thé không còn là góc nữa Nguon: http://docs.0/da/dfs/tutorial py_sift_intro.tab=0 Như vi dụ ở trên ta thấy khi anh thay đổi kích thước, một yếu tố nào đó có thé không còn là bất biến nữa. Do vậy dé tìm được yếu tổ bất biến qua nhiều kích thước ảnh khác nhau, ta cần khảo sát DoG ở nhiều kích thước ảnh. Chương 3: Cơ sở lý thuyết Scale (next octave} Scale (first octave) Difference of Gaussian Gaussian (DOG) Hình 3-2 Tinh DoG ở các kích thước khac nhau cua anh.
Nguon: http://docs.0/da/dfd/tutorial_ py_sift_intro.tab=0 Khi DoG đã được xác định, mỗi pixel trong ma trận DoG sẽ được so sánh với 8 pixel ở xung quanh nó và 9 pixel ở Scale tiếp theo va Scale trước đó. Nếu một điểm là điểm lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong các lân cận mà nó so sánh thì nó là điểm đặc biệt tiêm năng. Pe a oe Hình 3-3 Khao sát các gia tri DoG dé lọc tim ra điểm đặc biệt. Chương 3: Cơ sở lý thuyết Nguon: http://docs.0/da/dfs/tutorial_py_sift_intro.tab=0 Tinh vi tri chính xác các diém đặc biệt: Một số điểm đặc biệt đã tìm ở bước trước không 6n định.
Bước này sẽ trình bay cách tính toán vi trí các diém một cách chính xác hơn. Các điểm có độ tương phản thấp hoặc vị trí năm trên cạnh cũng bị loại bỏ. Nguồn: https://en.org/wiki/Scale-invariant_feature_transform Tính mồ tả địa phương của điểm đặc biệt: Người ta sử dụng một vùng lân cận 16x16 xung quanh điểm đặc biệt để tính toán mô tả của nó. Ô 16x16 được phân thành 4 ô con, mỗi ô con lại có kích thước 4x4.
Với mỗi 6 con kích thước 4x4,d6 lớn của gradient hướng được tính. Những sự định hướng này được xếp vào 8 loại: 0-44 độ, 45-89 độ, 90-134 độ,.Người ta lập histogram theo 8 loại. Nhu vậy ta đã tính độ định hướng của 16 pixel để tạo thành histogram 8 loại. Ta tốn 8 giá trị dé mô tả histogram 8 loại này.
Làm tương tự với tat cả 16 6 kích thước 4x4 ta cần 16x8 = 128 giá tri dé mô tả. Chương 3: Cơ sở lý thuyết Nhu vậy với môi điêm đặc biệt ta trích xuat được một vector có 28 giá tri dé mô tả lân cận xung quanh đó. Vector đó ta gọi là Descriptor. 16x16 window @ Keypoint Hình 3-5 Vùng có kích thước 16x16 xung quanh điểm đặc biệt.
Nguồn: http://aishack.in/tutorials/sift-scale-invariant-feature-transform-features/ 128 dimensional vector + ” oo >2 i= » =* * * rd Said ». n vi A~ De, * * vo ar, ha > +x. ” Ñ v 7 vs + +n “iA vas Hình 3-6 Vùng lan cận cua điểm đặc biệt được chia thành 16 ô nhỏ. Nguồn: http://aishack.in/tutorials/sift-scale-invariant-feature-transform-features/ Chương 3: Cơ sở lý thuyết \ |.
|/Ị7 iy Hình 3-7 Tinh gradient hướng ở mỗi vùng con 4x4. Nguồn: http://aishack.in/tutorials/sift-scale-invariant-feature-transform-features/ 3.2 Chia cụm kmean Phân cụm k-mean là một phương pháp lượng tử tử vector. Mục đích của phương pháp này là phân n mẫu đầu vào thành k cụm mà trong từng cum mà mỗi mẫu gan với điêm trung vi của cụm đó nhât so với điềm trung vi của các cụm còn lại. Phương pháp thực hiện: e K diém trung vi được chọn ngẫu nhiên trong miền dữ liệu.
e Tính khoảng cách giữa các mẫu đầu vào và k điểm trung vị. Khoảng cách nào gan nhất ta sẽ phân mẫu dau vào vào cum đó. e Tính điểm trung vi mới của k cụm mới tạo thành. e Lap lại bước 2 và bước 3 cho đến khi không có sự thay đổi cụm giữa các điểm đầu vào xảy ra.
Tức bài toán đã hội tụ. Các đặc điểm nổi bật của phương pháp k-mean: e Khoảng cách Euclide được dùng để xác định khoảng cách giữa các điểm trong thuật toán 10 Chương 3: Cơ sở lý thuyết Chỉ số k là chỉ số đầu vào do người dùng chọn. Việc xác định k không chính xác sé dân dén két qua sai lệch rat nhiêu so với thực tê. Hình 3-8 Cac tam môi cụm được chọn ngau nhIÊH.
Nguồn: https://en.org/wiki/K-means_clustering Hình 3-9 Các cụm được hình thành bằng cách tìm tâm gân nhất. Nguồn: https://en.org/wiki/K-means_clustering II Chương 3: Cơ sở lý thuyết _ a poe 5ca We, ` Hình 3-10 Các tam cua môi cụm được tính lại là các diém trung bình của cụm đó. Nguồn: https://en.org/wiki/K-means_clustering Hình 3-11 Bước 2 và bước 3 lặp lại đến khi bài toán hội tụ, tức không côn sự thay đổi tâm nữa. Nguồn: https://en.org/wiki/K-means_clustering Ứng dụng của chia cụm k-mean [1]: e Luong tử hóa vector: o k-mean được su dung trong lĩnh vực xử lý tính hiệu.
Vi dụ, trong lĩnh vực đồ họa máy tính, k-mean được sử dụng để giảm số mau sử dụng của một bức ảnh thành số chính xác là k. k-mean được sử dụng trong việc nay và thường cho kết quả rat tốt. e Phân tích cụm: o_ Trong phân tích cụm, k-mean được sử dụng để phân các dữ liệu đầu vào k cụm khác nhau.