MỞ ĐẦU Khi bạn đăng nhập máy tính, sử dụng thẻ ATM, xuất nhập cảnh khi đi máy bay, sử dụng thẻ tín dụng, khi bạn vào các khu vực đòi hỏi an ninh cao, bạn cần phải xác thực nhận dạng. Xác thực nhận dạng là để kiểm tra bạn có phải là người mà bạn khai báo hay không. Các phương pháp xác thực truyền thống bao gồm mật khẩu và các loại thẻ định danh như chứng minh thư, thẻ ATM… Điều bất lợi khi bạn sử dụng các phương pháp xác thực truyền thống là bạn có thể quên mật khẩu, bạn có thể đánh mất chứng minh thư, đánh mất thẻ tín dụng,… dẫn đến việc bạn không thể đăng nhập để truy cập vào các tài nguyên cá nhân của bạn và các kho tài liệu mật của bạn. Ngoài ra còn có các nguy cơ nguy hiểm khác nữa là vô tình các thông tin bảo mật của bạn lại rơi vào tay của người khác, họ sử dụng thông tin mật của bạn vào các mục đích bất lợi cho bạn và cho mọi người.
Vấn đề cấp bách đứng hàng đầu hiện nay về công nghệ là nâng cao tính bảo mật. Hàng ngày, hàng giờ vẫn luôn xảy ra các vấn đề đánh cắp thông tin mật và các tài khoản ngân hàng … Để hạn chế các vấn đề này, vấn đề bảo mật về sinh trắc học đang được sự quan tâm của nhiều người trong các lĩnh vực cần mức độ bảo mật an toàn cao cũng như tính thuận tiện của nó khi xác thực nhận dạng chủ thể trong đời sống xã hội cũng như trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Với nhu cầu bảo mật ngày càng cao của các ứng dụng truy nhập, kiểm soát vào ra … tôi quyết định chọn đề tài nhận dạng khuôn mặt người và ứng dụng trong bảo toàn thông tin để thực hiện luậnvăn tốt nghiệp của mình.CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NHẬN DẠNG MẶT NGƯỜI 1. TỔNG QUAN VỀ SINH TRẮC HỌC Sinh trắc học hay Công nghệ sinh trắc học (thuật ngữ khoa học: Biometric) l{ công nghệ sử dụng những thuộc tính vật lý, đặc điểm sinh học riêng của mỗi c| nh}n như v}n tay, mống mắt, khuôn mặt.
Mỗi người có một đặc điểm sinh học duy nhất. Dữ liệu sinh trắc học của từng c| nh}n với đặc điểm khuôn mặt, ảnh chụp võng mạc, giọng nói sẽ được kết hợp với nhau bằng phần mềm để tạo ra mật khẩu d{nh cho những giao dịch điện tử, phương thức đó l{ “công nghệ sinh trắc đa nh}n tố”.1: C|c đặc trưng sinh trắc của con người. Những thiết bị điện tử có khả năng sử dụng dữ liệu sinh trắc học trong 9 z thời gian thực để bảo vệ thông tin bí mật của con người. Con người sẽ không phải tạo, lưu giữ hay ghi nhớ mật khẩu d{nh cho thư điện tử, thẻ ng}n h{ng.
Chính phủ một số nước đ~ thực hiện việc thắt chặt an ninh v{ quản lý hộ chiếu bằng c|ch thử nghiệm công nghệ sinh trắc học. H~ng Cross Match Technologies thiết kế ứng dụng x|c thực sinh trắc học dùng công nghệ nhận diện gương mặt để lấy được đối tượng từ một đ|m đông. Tại Mỹ, thẻ tín dụng sắp tới kỳ trở th{nh đồ cổ, trong c|c chuỗi siêu thị Thrifway, kh|ch h{ng trả tiền mua h{ng bằng ngón tay…Theo c|c nh{ nghiên cứu của IBM, trong tương lai không xa con người có thể bước tới một m|y rút tiền tự động v{ đọc tên hoặc nhìn v{o một cảm biến nhỏ xíu để rút tiền. Nếu cảm biến nhận ra những đặc điểm duy nhất trong võng mạc của kh|ch h{ng, nó sẽ cho phép người đó giao dịch.
Hiện nay đ~ có trên 100 quốc gia sử dụng hộ chiếu điện tử bằng công nghệ nhận dạng v}n tay. Sử dụng v}n tay được đ|nh gi| l{ một giải ph|p bảo mật hữu hiệu v{ x|c nhận nh}n th}n chính x|c. Nhận dạng khuôn mặt người l{ một công nghệ được ứng dụng rộng r~i trong đời sống hằng ng{y của con người như c|c hệ thống gi|m s|t, quản lý v{o ra, tìm kiếm thông tin một người nổi tiếng,.Có rất nhiều phương ph|p nhận dạng khuôn mặt để n}ng cao hiệu suất tuy nhiên dù ít hay nhiều những phương ph|p n{y đang vấp phải những thử th|ch về độ s|ng, hướng nghiêng, kích thước ảnh, hay ảnh hưởng của tham số môi trường. Nhận dạng khuôn mặt l{ một th|ch thức lớn, vì vậy, nó đ~ thu hút c|c nh{ nghiên cứu từ c|c lĩnh vực kh|c nhau như: t}m lý học, nhận dạng mẫu, mạng tế b{o thần kinh, thị gi|c m|y tính, đồ họa m|y tính … Để tìm hiểu kỹ về vấn đề n{y, ta tìm hiểu về một số công nghệ đ~ được sử dụng phổ biến hiện nay: 1.
10 z Đầu thế kỷ XIX, ph|t hiện khoa học thừa nhận hai tính năng quan trọng: Thứ nhất l{ hai kiểu v}n tay kh|c nhau dẫn đến có 2 người kh|c nhau. C|c dấu v}n tay rất hiếm khi có 2 người trùng v}n tay. Theo kết quả đó dấu v}n tay được đưa v{o nhận dạng tội phạm khi họ phạm tội để lại dấu v}n tay. Những năm 60 của thế kỷ 20, vì m|y tính có khả năng xử lý đồ họa với độ chính x|c cao nên con người bắt đầu nghiên cứu về dấu v}n tay trong vấn đề bảo mật.
Hệ thống nhận dạng v}n tay tự động AFIS Zai thực hiện c|c nghiên cứu ph|p luật v{ ứng dụng. Một hệ thống sinh trắc học tốt yêu cầu phải đạt tốc độ xử lý nhanh chóng v{ hiệu quả trong thời gian thực thi để ho{n th{nh qu| trình nhận dạng. Tất cả c|c hệ thống sinh trắc học bao gồm c|c qu| trình xử lý: thu nhận, giải m~, so s|nh v{ kết hợp. Dấu v}n tay đảm nhận việc xử lý, nó bao gồm c|c công đoạn chụp lại ảnh dấu v}n tay, xử lý hình ảnh dấu v}n tay, khai th|c c|c tính năng để so s|nh sau đó kết hợp lại với nhau để đưa ra thông tin.
Thuận lợi của việc sử dụng dấu v}n tay l{ nó đ|ng tin cậy v{ dễ d{ng được chấp nhận. Bạn chỉ cần bỏ ra một khoảng thời gian rất ngắn để có được hình ảnh về dấu v}n tay với một thiết bị lấy dấu v}n tay, nhiều nghiên cứu cho thấy rằng tất cả c|c công nghệ nhận dạng sinh trắc học thì dấu v}n tay hầu như không cấu th{nh h{nh vi x}m phạm cơ thể con người như c|c phương tiện công nghệ kh|c. Đường chỉ tay (Palm lines) Hầu hết tất cả mọi người đều có c|c khuôn hình b{ntay kh|c nhau, v{ hình dạng b{n tay của con người sau khi đạt đến một độ tuổi nhất định thì nó sẽ không còn thay đổi đ|ng kể nữa. Khi người dùng đặt b{n tay lên trên m|y đọc, b{n tay đó sẽ được chụp lại ảnh không gian 3 chiều từ trên xuống.
Tiếp theo, độ d{i v{ hình dạng c|c đốt trên c|c ngón tay được m|y đọc đo đạc. Theo số liệu được sử dụng để x|c định những người kh|c nhau, công nghệ đọc b{n tay có thể được chia th{nh 3 lĩnh vực sau: Ứng dụng của lòng 11 z b{n tay, hình d|ng mạch b{n tay v{ ph}n tích hình học ngón tay. Lập ra những nét đặc trưng kh|c nhau của c|c bức ảnh l{ kh| đơn giản, không sản sinh thiết lập ra một số lượng lớn c|c dữ liệu. Tuy nhiên, với một số lượng đ|ng kể của c|c bản ghi, hình học b{n tay có thể sẽ không ph}n biệt giữa c|c con người với nhau bởi vì c|c đặc điểm trên lòng b{n tay của con người tương tự lẫn nhau.
(Nó không giống nhau nhưng nó tương tự nhau nên dẫn đến khó ph}n biệt.) Do đó, việc sử dụng x|c thực bằng phương ph|p sinh trắc học so s|nh giữa c|c b{n tay hình học không thể có được mức độ chính x|c cao nhất. Võng mạc mắt (retina biometrics) Sinh trắc học ph}n tích c|c đặc tính phức tạp v{ duy nhất của mắt có thể được chia th{nh hai lĩnh vực kh|c nhau: mống mắt sinh học (iris biometrics) v{ sinh trắc học võng mạc (retina biometrics). Mống mắt l{ nhóm m{u bao quanh đồng tử mắt. Một hệ thống nhận dạng mống mắt sử dụng một camera để chụp ảnh lại trong khi phần mềm so s|nh c|c kết quả dữ liệu camera vừa chụp với dữ liệu mẫu đ~ có sẵn trong dữ liệu.
Võng mạc l{ một lớp c|c mạch m|u ở phía sau của mắt. Quét võng mạc được thực hiện bởi một cường độ |nh s|ng hồng ngoại thấp để chụp lại c|c đặc điểm của võng mạc. Một khu vực được gọi l{ bề mặt, nằm ở trung t}m của võng mạc, được quét v{ c|c mô hình mạch m|u được chụp lại. Sinh trắc học võng mạc được xem l{ sinh trắc học tốt nhất.
Tuy nhiên, mặc dù kỹ thuật n{y có độ chính x|c cao nhưng kỹ thuật n{y vẫn được cho l{ bất tiện v{ dễ bị x}m nhập. V{ như vậy, rất khó được chấp nhận chung bởi người dùng cuối. M|y quét võng mạc đòi hỏi c| nh}n con người phải đứng yên trong khi nó đang đọc thông tin võng mạc. Mắt v{ m|y quét võng mạc không có hiệu quả đối với người bị khiếm thị v{ những người bị đục thủy tinh thể.
Giọng nói 12 z X|c nhận giọng nói l{ x|c nhận khoa học của một người dựa trên đặc điểm giọng nói của họ. Tính năng duy nhất của giọng nói của một người được số hóa v{ so s|nh với dữ liệu mẫu m{ người đó đ~ được ghi lại từ trước “voiceprint” (ghi lại bằng đồ thị sóng }m) được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu để x|c minh danh tính. Nó kh|c với nhận dạng giọng nói bởi vì công nghệ không công nhận lời nói từ chính nó. Thay v{o đó, nó nhận ra người nói c|c từ bằng c|ch ph}n tích đặc điểm duy nhất, chẳng hạn như tần số giữa c|c ngữ }m học.
Công nghệ nhận dạng giọng nói có thể l{m cho người nói điều khiển truy cập v{o dịch vụ một c|ch có giới hạn, ví dụ truy cập từ điện tho{i đến ng}n h{ng, c|c dịch vụ cơ sở dữ liệu, shopping hoặc thư thoại, v{ truy cập v{o c|c thiết bị bảo mật. Trong khi nhận dạng giọng nói được công nhận l{ thuận tiện thì nó lại không đ|ng tin cậy do những rủi ro mạo danh, truy cập từ xa v{ có độ chính x|c kém. Một người bị cảm lạnh hoặc viêm thanh quản có thể có vấn đề khi sử dụng hệ thống nhận dạng giọng nói. Hệ thống có thể sẽ không thừa nhận giọng nói đó v{ từ chối l{ sai thông tin.
Nhận dạng mặt người (Face recognition) Hệ thống nhận diện khuôn mặt x|c định một c| nh}n bằng c|ch ph}n tích hình ảnh, khuôn mẫu v{ đ|nh dấu c|c điểm đặc trưng trên gương mặt. Có hai phương ph|p cơ bản để xử lý dữ liệu: video v{ hình ảnh nhiệt.