MỞ ĐẦU .1 Quá trình sản xuất biodiesel .1 Nguyên liệu cho sản xuất biodiesel .2 Phản ứng tổng hợp biodiesel .3 Hiện trạng sản xuất biodiesel .2 Phụ phẩm của quá trình sản xuất biodiesel .3 Tính chất, ứng dụng và phương pháp sản xuất glyxerin .1 Giới thiệu về glyxerin .2 Tính chất vật lý .3 Tính chất hoá học .5 Các phương pháp sản xuất glyxerin .6 Sản xuất glyxerin ở Việt Nam .7 Tình hình tiêu thụ Glyxerin trên thế giới .4 Các phương pháp tinh chế glyxerin phụ phẩm sản xuất biodiezen .1 Phương pháp chưng cất .2 Phương pháp sử dụng nhựa trao đổi ion.3 Phương pháp acid hoá, trích ly với dung môi và hấp phụ .4 Một số phương pháp khác .5 Ứng dụng glyxerin trong tổng hợp Glyxerin tert-butyl ete (GTBE) .1 Tính chất của glyxerin tert-butyl ete (GTBE) .2 Ứng dụng của GTBE .3 Sản xuất GTBE bằng phương pháp ete hóa glyxerin .6 Định hướng nghiên cứu .1 Hoá chất, dụng cụ thí nghiệm .2 Dụng cụ thí nghiệm .2 Tinh chế glyxerin thô .1 Giai đoạn axit hoá glyxerin thô .2 Giai đoạn trung hoà pha giàu glyxerin bằng NaOH .3 Giai đoạn trích ly bằng dung môi phân cực .4 Giai đoạn tách dung môi bằng chưng đơn giản.5 Giai đoạn xử lý màu của glyxerin .3 Phương pháp phân tích nguyên liệu và sản phẩm .1 Phân tích GC/MS .2 Xác định hàm lượng nước trong glyxerin .3 Xác định hàm lượng tro trong glyxerin .4 Hàm lượng các chất hữu cơ khác glyxerin .5 pH của mẫu glyxerin .6 Độ màu của glyxerin .4 Phản ứng tổng hợp GTBE. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .1 Đặc trưng của glyxerin thô thu được từ sản xuất biodiesel .2 Tinh chế glyxerin- giai đoạn axit hoá .1 Mục đích của giai đoạn axit hoá glyxerin thô là để loại bỏ xà phòng, axit béo tự do và các muối vô cơ.2 Ảnh hưởng của loại axit .3 Ảnh hưởng của pH .4 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng .5 Ảnh hưởng của thời gian phản ứng .6 Ảnh hưởng của thời gian tách pha .3 Tinh chế glyxerin- giai đoạn trích ly .1 Ảnh hưởng của các loại dung môi .2 Ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi và pha glyxerin đến hiệu quả tinh chế glyxerin .4 Tinh chế glyxerin- giai đoạn xử lý màu .5 Đặc trưng của glyxerin sau tinh chế .6 Thử nghiệm tổng hợp GTBE từ glyxerin đã tinh chế. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Kí hiệu Giải thích GTBE Glyxerin tert-butyl ete IPA Iso-Propyl Ancol DGBE di-etylen Glycol mono-Butyl ete KL Khối lượng MONG Matter organic non glyxerin GC-MS Gas chromatography–mass spectrometry DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Tính chất vật lý của Glyxerin .1 Điều kiện phân tích GC/MS .2 Các mẫu dùng để dựng đường chuẩn glyxerin .1 Các hợp chất có trong glyxerin thô .2 Hàm lượng tro của các mẫu glyxerin .3 Đặc trưng của glyxerin thô.4 Quá trình tách pha sau khi axit hoá ở pH =2,5 .5 Thành phần, tính chất của glyxerin thô, glyxerin tinh chế và glyxerin thương mại .6 Thành phần các chất trong mẫu nguyên liệu .7 Thành phần các chất trong mẫu sản phẩm .8 Thành phần các peak trong mẫu ME thương mại.
57 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.6 Công thức cấu tạo của glyxerin .10 Sơ đồ chưng cất chân không.11 Phản ứng tổng hợp GTBE từ glyxerin và iso-butylen .1 Sơ đồ các giai đoạn tinh chế glyxerin .2 Giai đoạn axit hoá .3 Hỗn hợp sản phẩm sau trích ly .5 Hấp phụ chất màu bằng than hoạt tính .6 Hệ lọc micropore .8 Thiết bị chuẩn độ Karl-Fisher.9 Sơ đồ hệ phản ứng tổng hợp GTBE .10 Sơ đồ khối quy trình tổng hợp GTBE .1 Glyxerin thô từ quá trình sản xuất biodiesel .2 Sắc ký đồ của mẫu glyxerin thô .3 Phân tách pha sau quá trình axit hoá .4 Quá trình axit hoá glyxerin thô.5 Thể tích pha glyxerin thu được sau khi axit hoá tại các pH khác nhau .6 Thể tích pha glyxerin thu được sau khi axit hoá tại nhiệt độ khác nhau .7 Thể tích pha glyxerin thu được sau khi axit hoá tại các khoảng thời gian khác nhau .8 Hiện tượng tách pha lần lượt trong các khoảng thời gian khác nhau .9 Trích ly với các dung môi.10 Khối lượng muối thu được sau quá trình trích ly với các dung môi khác nhau.11 Trích ly với tỉ lệ dung môi IPA/glyxerin lần lượt (a).12 Khối lượng muối thu được khi trích ly bằng IPA ở các tỉ lệ khác nhau .13 Glyxerin trước và sau khi được hấp phụ than hoạt tính .14 Sắc ký đồ của mẫu glyxerin trước khi được khử màu .15 Sắc ký đồ của mẫu glyxerin tinh chế(sau khi được khử màu) .16 Sắc ký đồ của mẫu glyxerin thương mại .17 Sắc ký đồ của mẫu nguyên liệu (a) và sản phẩm (b) .18 Khối phổ của peak có thời gian lưu 15,88 phút trong sản phẩm GTBE .19 Sắc ký đồ mẫu ME thương mại .20 Khối phổ của peak ME thương mại.21 Sắc ký đồ (a) và khối phổ (b) peak có thời gian lưu 11,95phút .22 Sắc ký đồ (a) và khối phổ (b) peak có thời gian lưu 13,02 phút. 59 Ngày nay, để đáp ứng tốc độ phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế toàn cầu, nhu cầu về nguồn nhiên liệu để cung cấp năng lượng cho động cơ cũng như các ngành công nghiệp ngày càng lớn. Trong khi đó, nguồn nhiên liệu hoá thạch như dầu mỏ, than đá đang dần cạn kiệt, cũng như sự phát thải đang gây ô nhiễm môi trường trầm trọng từ quá trình sử dụng nguồn nhiên liệu hóa thạch này đang đặt ra nhu cầu cấp bách về việc tìm kiếm các nguồn năng lượng “sạch” thay thế. Biodiezen là một trong những nguồn năng lượng mới đó.
Tuy nhiên, song hành với quá trình sản xuất biodiezen, một lượng lớn glyxerin phụ phẩm (chiếm khoảng 10% lượng sản phẩm biodiezen) được tạo ra ngày càng nhiều. Trước đây, phần glyxerin phụ phẩm này thường chỉ được dùng làm thức ăn cho gia súc hoặc đốt bỏ hay chôn lấp. Điều này đã gây lãng phí một nguồn nguyên liệu tiềm năng cho các quá trình sản xuất công nghiệp khác, cũng như giảm hiệu quả về kinh tế quá trình sản xuất biodiezen. Do đó, vấn đề cấp thiết đặt ra là làm thế nào để nâng cao giá trị sử dụng của nguồn glyxerin phụ phẩm này.
Một trong những giải pháp đó là sử dụng làm nguyên liệu cho tổng hợp glyxerin tert-butyl ete làm phụ gia nhiên liệu. Tuy nhiên, để có thể đáp ứng các yêu cầu chất lượng làm nguyên liệu cho tổng hợp GTBE, phụ phẩm glyxerin cần được tinh chế. Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết này, đề tài: “Nghiên cứu xử lý glyxerin phụ phẩm sản xuất biodiezen thành nguyên liệu cho tổng hợp glyxerin tert-bulyl ete (GTBE))” được chọn để nghiên cứu, với mục đích góp phần bảo vệ môi trường và sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp sản xuất nhiên liệu sinh học biodiezen. Mục tiêu của nghiên cứu này là tinh chế được glyxerin phụ phẩm của quá trình sản xuất biodiezen đáp ứng được chất lượng làm nguyên liệu cho tổng hợp glyxerin tert-butyl ete.
Đối tượng nghiên cứu là glyxerin phụ phẩm sản xuất biodiezen và các kỹ thuật tinh chế phụ phẩm này. Quá trình nghiên cứu được thực hiện ở quy mô phòng thí nghiệm. Các nội dung nghiên cứu chính gồm: phân tích thành phần của glyxerin phụ phẩm sản xuất biodiezen, nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình axit hóa (loại axit, pH, nhiệt độ, thời gian), các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình trích ly (loại dung môi, tỷ lệ dung môi), xử lý màu, phân tích thành phần phụ phẩm, thử nghiệm cho tổng hợp glyxerin tert-butyl ete.1 Quá trình sản xuất biodiesel 1.1 Nguyên liệu cho sản xuất biodiesel Biodiesel có thể được sản xuất từ nhiều nguồn nguyên liệu rất phong phú như nông sản (sắn, ngô, mía, củ cải đường…), cây có dầu (lạc, đậu tương, cây hướng dương, dừa, cọ dầu, jatropha…), chất thải dư thừa (sinh khối phế thải, rơm rạ, than cây bắp, gỗ, bã mía, vỏ trấu…), mỡ cá, dầu vi tảo,… 1.2 Phản ứng tổng hợp biodiesel Quá trình tổng hợp biodiesel diễn ra theo các phản ứng sau: - Este hoá 1(a): RCOOH + CH3 OH RCOOCH3 + H2O Phương trình phản ứng 1(a) - Chuyển hoá este 1(b): CH2OCOR1 R 1COOCH3 CH2OH CHOCOR2 + 3 CH3OH R 2COOCH3 + CHOH CH2OCOR3 R3COOCH3 CH2OH Triglyceride Glycerol Phương trình phản ứng 1(b) - Các phản ứng phụ 1(c): RCOOH + NaOH RCOONa + H2O RCOOCH3 + H2O RCOOH + CH3OH CH2OCOR1 R1 COOH CH2OH CHOCOR2 + 3 H2 O R2 COOH + CHOH CH2OCOR3 R3COOH CH2OH Triglyceride Glycerol HOCH2 xt Triglyceride + CH3OH R2COOCH + R1COOCH3 R3COOCH2 diglyceride 2 HOCH2 xt Diglyceride + CH3OH HOCH + R2COOCH3 R3COOCH2 monoglyceride HOCH2 xt monoglyceride + CH3 OH HOCH + R3COOCH3 HOCH2 (giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng) Các phương trình phản ứng 1(c) 1.3 Hiện trạng sản xuất biodiesel Nhằm giảm thiểu sự phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch và để ổn định nguồn cung ứng, nhiều quốc gia trên thế giới đã tập trung vào sản xuất nhiên liệu sinh học như bioetanol, biodiesel, … Các quốc gia thuộc khối EU đã đặt ra mục tiêu là nhiên liệu sinh học chiếm 5.75% trong lĩnh vực giao thông vào năm 2010, và đạt con số 10% vào năm 2020 [17]. Trong số các loại nhiên liệu sinh học được sản xuất ở EU thì biodiesel là nhiên liệu được sản xuất nhiều nhất, chiếm 82% [16].
Tổng sản lượng biodiesel được sản xuất tại EU năm 2008 là 7.8 triệu tấn (trong đó Đức sản xuất nhiều nhất, chiếm 2.8 triệu tấn), tăng 35,7% so với năm 2007 là 5.7 triệu tấn (Hình 1.1 [19] 3 Hoa Kỳ đứng thứ hai với sản lượng tăng từ 946 triệu lít năm 2006 lên 1.7 tỷ lít năm 2007 và gần 2. Số liệu được thể hiện ở hình 1.2 (1gallon tương ứng đương với 3.2 [15] Trên toàn thế giới, sản lượng và trữ lượng biodiesel trong các năm 2002 đến 2008 được thể hiện trên hình 1. Số liệu cho thấy sản lượng tăng đều đặn trong những năm gần đây, từ 7.1 triệu tấn năm 2006 lên 9.0 triệu tấn năm 2007 và 11. Còn tiềm năng sản xuất biodiesel thì tăng vọt, trữ lượng biodiesel tăng từ 12.2 triệu tấn năm 2006 lên 23.1 triệu tấn năm 2007 và đạt 32.3 [15] 4 Theo đà phát triển, thị trường biodiesel của thế giới đạt con số 37 tỷ gallon, tương đương 140 tỉ lít năm 2016, với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt 42%.
EU vẫn tiếp tục là thị trường biodiesel lớn nhất trong thập kỷ này, theo sau đó là thị trường của Hoa Kỳ.4 là hình ảnh một nhà máy sản xuất biodiezen tại Áo. Ở Việt Nam hiện nay có 1 dây chuyền sản xuất biodiesel lắp đặt tại Viện Hoá học công nghiệp Việt Nam (dự án hợp tác giữa Hàn Quốc và Việt Nam) đạt năng suất 200 tấn/năm. Với công suất này, sản lượng glyxerin thải/năm ước tính 20 tấn.