CHƯƠNG I: TÔNG QUAN VẺ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.Tổng quan VỀ aSen. Giới thiệu VỀ qS€H. ST SH HH HH TT HH nhàng 4 1. Các dạng tôn tại và chuyển hóa của asen trong tự nhiêH.
Ảnh hưởng của asen tới sức khỏe COH HgưỜI.-c ccc St nnreeerrrreo 8 1. Thực trạng ô nhiễm asen trong nước ngầm trên Thế giới và Việt Nam. Thực trạng ô nhiễm asen trên THỂ giới. + TT tt hiện 10 1.
Thực trạng ô T1/T1217:1127R7:18 4:28) (20:8 AAaAaa. Các phương pháp xử lý asen trong nước ngầm hiện nay. Phwong PREP OXI NOL. cccccccccccccc cc cece ete ccc e cece cece ee ee eeeeeee cea naesaaaaaaaeeeees 15 1.
Các phương pháp keo tụ - kết tủa kết hop lGng. Phương pháp SIHH HỌC. Ă cac v HS KH ST SE 111 1111k na 18 1. Xr ly asen bang phuong phdp hap pPhi.
Téng quan vé than sinh hoc (Biochar). Tính chất của ĐioClFr. Nguyên liệu chính đề sản xuất bioChAFr. Phương pháp chế tạo biochAF.
Một số phương pháp biến tính bioclar. Một số ứng dụng của biochar trong xử lý môi IÒNg.--cccc sec: 28 CHƯƠNG II: ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đôi tượng nghiên CU. Hóa chất, dụng cụ và thiẾt bị.
Phương pháp nghiên cứỨu. Phuong phap ké thiva tai Eu tht COP. Phương pháp xác định cấu trúc, thành phân của vật liệu và phân tích /2//8//29//i582512/8EEPPP57h. Pharong phdp ché tao vat liéu hp phitt.
Nghiên cứu khả năng hấp phụ của vật liéu BIOCHAP. Xác định giá trị pH tại điểm đẳng điện của vật HIỆU. Khảo sát ảnh hưởng CủÚA pDÏÏ,. Khảo sát ảnh hưởng của nông độ asen ban đầu.
Tiến hành khảo sát ảnh hưởng của thời gian. Nghiên cứu khả năng rửa giải asen khỏi vật liệu hấp phụ,. Nghiên cứu động học hấp phú).- - cv té EE SE EEEEErereki 37 2. Nghién creu Aang nhiét hap Phttececcccccccccccccccccscsvsvevescescsesvsesesvssesesvevsees 40 2.
Nghiên cứu xử lý mẫu nước ngâm có chứa ÁS€H.-c se cccccccscsei 42 CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. Đặc trưng câu trúc của vật liệu. Phố hông ngoại FTĨÑ. - SE EE1E1111 1E TH HH 44 3.
Bê mặt kích thước của vật liệu (SEM-ILI)Y)).ẶẶẶS S332 3 1111 xa 45 Em? 21. Nghiên cứu khả năng xử lý asen trong nước. Xac dinh pH tai diém diém dang Aién CUA VAt LIEU. ee ccc ccccccceececeeceeees 50 3.
Ảnh hưởng của pH đến khả năng xử I) ASCN ee ececccecccseseseseseseseseseesesesees 51 3. Anh hưởng của nông độ đến khả năng xử lý asen. Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng xử Ip SCN. Mô hình hấp phụ đắng nhiệt.
1 ST TH HH HH gai 56 SN. Nghiên cứu khả năng tải sử dụng vật liệu hấp phụ,. Nghiên cứu xử lý asen trong NUCC NAM .ececcccceccscsescsescssesessseseseseeeeseeees 61 KẾT LUẬN. 22 2112212122122 111211121211111212 1121211111 ng 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO.-- 55: 222212211221122122112212112211211211212 ke 66 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Sự tôn tại của asen trong môi trường phụ thuộc vào Eh và pH.
Sự phân bố các khu vực ô nhiễm asen trên thế giới [12]. Thực trạng ô nhiễm asen tại khu vực đông băng sông Hồng, Việt Nam. Đặc tính của biochar thay đồi theo quá trình nhiệt phân [19]. Sơ đô quy trình chế tạo Biochar và lò chế tạo Biohar trong thực tế.2 Sơ đồ quy trình chế tạo Fe-Biochar.-- 5 SE E112 E1 extk2 33 Hình 2.3 Sơ đồ quy trình chế tạo nano Fe-Biochar.4 Quá trình hâp phụ asen trên máy lắc.-- + + xE‡ESESEEEEEEESEErererreeo 34 Hình 2.5 Quá trình lọc mẫu.
- :ScSc S13 S113 E1 11113 5551111111117 15 11 11tr hy Hy tra 35 Hình 2. Hình ảnh cột hấp phụ. - + 1 SE SEEESEEEEEEEEEEEE15111111E1 1xx tre 43 Hình 3. Phố IR của biochar, Fe-biochar và nano Fe-biochar.
Ảnh SEM cua biochar (a), Fe-Biochar (b), nano Fe-biochar (c). Phé tan xa nang luong tia X (EDX) cua biochar (a), Fe-Biochar (b), nano 5831290212177. Đường đăng nhiệt hấp phụ và giải hâp phụ của biochar (a), Fe-Biochar (b), nano Fe-Blochar ( C). Đường dang dién cua biochar, Fe-biochar va nano Fe-biochar.
Ảnh hưởng của pH đến khả năng xử lý asen của biochar, Fe-biochar, nano 5101009. Ảnh hưởng của nông độ asen đến khả năng xử lý asen của biochar, Fe- biochar, nano Fe-bIochar. - - --- - cv 211101 21111 v S11 TT TT TK nh kh kg 54 Hình 3. Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng xử lý asen của biochar, Fe- biochar, nano Fe-bIochar.
- - --- - cv 211101 21111 v S11 TT TT TK nh kh kg 55 Hình 3. Đường tuyến tính Langmuir của biochar, Fe-biochar và nano Fe-biochar 00 Eo |. Đường tuyến tính Freundlich của biochar, Fe-biochar và nano Fe- biochar VỚI aS€H. 0010222210101 111111211 1111111111111 1120111111 1kg kg 35 58 Hình 3.
Phương trình động học hấp phụ Asen (V) dạng tuyến tính bậc 1. Phương trình động học hấp phụ Asen (V) dạng tuyến tính bậc 2. Khả năng hấp phụ xử lý asen trong mẫu nước thực tế trên cột hấp phụ có chứa vật liệu Fe-Blochar, nano Fe-Blochar. --- -- - - c1 112111 kY ky sa 62 DANH MỤC BẢN Bang 1.
Tỷ lệ tương đối của các thành phân chính trong biochar [19]. Các thành phân chính có trong vỏ trâu.----c-ccscESEE‡EcE+EEsErkserersrsei 25 Bang 1. Các phương pháp biến tính biochar.-- ¿+5 sSx+x2E2E+E+E£ErEeEeksererrrsed 27 Bang 3. Đặc trưng câu trúc của biochar, Fe-biochar và nano Fe-Biochar.
Kết quả ảnh hưởng của pH đến hiệu suất hâp phụ Asen trong nước. Kết quả ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất hấp phụ. Hằng số hấp phụ và dung lượng hấp phụ cực đại.-----cccx sec: 57 Bang 3. Khả năng hấp phụ Asen của các loại vật liệu khác.
Các tham số trong mô hình động học hấp phụ bậc I và bậc 2. Hiệu quả tái sử dụng của vật liệu biến tính Biochar. Khảo sát khả năng hấp phụ của vật liệu Fe-Biochar và nano Fe-biochar đôi với mâu nước ngâm chứa asen. Kha năng xử lý của vật liệu Fe-Biochar và nano Fe-biochar với mẫu 119108115111 PHIIÍ|iaaadđaaiaiiii.
ee 62 MO DAU O nhiém nguén nước đang là vân dé nóng bỏng và là một trong những mối quan tâm hàng đầu trên thế giới hiện nay. Các nguồn nước bị ô nhiễm bởi các tạp chất với thành phần và mức độ khác nhau tùy thuộc vào điều kiện địa lý, địa hình, đặc thù sản xuất, sinh hoạt của từng vùng. Tại Việt Nam, nhiều vùng núi và các vùng nông thôn, nước ngâm được sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt chính vì đây là những khu vực có điều kiện kinh tế thấp, hệ thống cung cấp nước sạch chưa phát triển và phải dùng nước giếng khoan là chủ yếu [6]. Tuy nhiên, sự có mặt của asen trong nước ngâm tại nhiều khu vực, đã và đang gây ra rất nhiều nguy cơ cho sức khỏe của con người.
Nhiều nghiên cứu cho thấy nồng độ asen tại các khu vực khảo sát cao gấp nhiêu lần so với nông độ asen cho phép theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y Tế ban hành năm 2009 là 10 ng/L (QCVN02:2009/BYT), và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chât lượng nước ngầm do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành năm 2008 la 50 ug/L. Do vay viéc xu ly nguôn nước bị ô nhiễm asen này là rất cấp thiết và quan trọng. Hiện nay ở Việt Nam và trên thế giới đã và đang áp dụng rất nhiều phương pháp xử lý asen khác nhau như: trao đổi ion, oxi hóa/kết tủa, keo tụ kết hợp với lăng, hấp phụ băng các loại vật liệu khác nhau như oxit mangan, chitosan, đá ong biến tính, nhôm hoạt hóa, cát mang sắt, nhựa trao đổi ion [1]. Tuy nhiên phương pháp hấp phụ được sử dụng nhiều do có tính kinh tế và hiệu quả xử lý cao.
Việt Nam là một nước có truyện thống nông nghiệp lâu đời, là chỗ dựa vững chac cho nên kinh tế đất nước cũng như đảm bảo an ninh lương thực. Nhưng đi cùng với hàng trăm triệu tân nông sản là một lượng lớn phụ phẩm nông nghiệp phát sinh hàng năm như rơm rạ, vỏ trâu, bã mía. Với khối lượng phụ phẩm nông nghiệp rất lớn như vậy mà không có cách xử lý phù hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường và là một sự lãng phí lớn. Trong những năm gần đây, việc sản xuất và sử dụng than sinh học (biochar) từ phụ phẩm nông nghiệp vào các mục đích khác nhau như cải tạo đất trông, phân bón và đặc biệt là ứng dụng làm vật liệu hấp phụ xử lý các chất ô nhiễm môi trường đã thu hút được nhiều sự quan tâm.
Tuy nhiên, do diện tích bể mặt còn thấp cũng như thiếu hụt của các nhóm chức mà khả năng xử lý của vật liệu than sinh học (biocchar) còn thấp hơn so với các loại vật liệu hấp phụ thông thường như than hoạt tính. Do vậy, đã có nhiều nghiên cứu trong nước và trên thế giới biễn tính than sinh học (biochar) nhăm nâng cao khả năng xử lý ô nhiễm môi trường. Một số nghiên cứu ở Việt Nam đã chỉ ra răng khả năng hấp phụ asen từ các vật liệu có chứa sắt đem lại hiệu quả tương đối cao. Loại bỏ asen băng các vật liệu mang sat dai duoc nghiên cứu theo nhiều cơ chế khác nhau như trao đổi ion, hấp phụ trên bê mặt của nhóm hydroxit hoặc đông kết tủa đều cho kết quả xử lý tốt [6].
Hiện nay, các hạt nano sắt, ngoài các ứng dụng trong y sinh học như làm giá mang dẫn truyền thuốc, làm tác nhân tương phản ảnh cộng hưởng từ., còn được biết đến như là vật liệu hâp phụ mới để làm sạch môi trường với các hợp chất hữu cơ chứa clo, kim loại nặng và các chất vô cơ khác. Vì vậy, đề tận dụng lượng phụ phẩm nông nghiệp dôi dào tại Việt Nam cũng như tăng cường khả năng xử lý asen trong nước ngâm, chúng tôi đã tiến hành thực hiện luận văn với tiêu đê: “Nghiên cứu cô định các hợp chất của Fe trên biochar dé xir ly As trong nước ngầm” Mục tiêu của đề tài > Nghiên cứu tông hợp được vật liệu hấp phụ trên cơ sở biến tính biochar chế tạo từ phụ phâm nông nghiệp là vỏ trâu bằng nano sắt. > Khảo sát khả năng ứng dụng vật liệu biochar biến tính vào xử lý nước ngầm bị nhiễm asen. Nội dung nghiên cứu > Chế tạo vật liệu biochar từ phụ phẩm nông nghiệp (vỏ trâu), vật liệu biochar biến tính bởi sắt và nano sat.
> Phân tích đặc trưng cấu trúc và tính chất vật liệu thông qua các phương pháp: Kính hiền vi điện tử quét (SEM). phô hồng ngoại (IR), phổ hấp phụ và giải hấp phụ N; (BET), phổ tán xạ năng lượng tia X (EDX). > Đánh giá ảnh hưởng của pH, thời gian, nồng độ ban đầu đến quá trình hấp phụ asen của vật liệu biochar và biochar biến tính. So sánh khả năng hấp phụ asen của vật liệu biocchar và biochar biến tính khi nghiên cứu quá trình hấp phụ tinh.
* Khảo sát các yêu tố ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ asen của vật liệu: Thời gian, pH, nông độ asen ban đâu.