CHƯƠNG I: Tìm hiểu về vấn đề bù công suất phản kháng và tổn thất điện năng trong hệ thống điện. 10 CHƯƠNG II: Tổng quan về vấn đề sử dụng thiết bị FACTS trong hệ thống điện. 10 CHƯƠNG III: Thiết bị bù TCSC. 10 CHƯƠNG IV: Ứng dụng TCSC trong lưới điện truyền tải tỉnh Ninh Thuận.
10 CHƯƠNG V: Kết luận và Hướng phát triển. 11 DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT. 14 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ. 15 DANH MỤC CÁC BẢNG.
18 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Bố cục luận văn. Tìm hiểu về vấn đề công suất phản kháng và tổn thất điện năng trong HTD. 22 Trang 11 Luan van Chương II.
Tổng quan về vấn đề sử dụng thiết bị FACTS trong hệ thống lưới điện truyền tải. 22 Chương III. Nguyên lý làm việc và mô hình thiết bị TCSC. 22 Chương IV.
Ứng dụng phần mềm PowerWold để tính toán và xác định vị trí bù tối ưu công suất phản kháng trên lưới điện truyền tải Tỉnh Ninh Thuận. Kết luận và Kiến nghị. 22 Tài liệu tham khảo. 23 VẤN ĐỀ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG VÀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN.
Công suất phản kháng trong hệ thống điện. Khái quát CSPK. Sự tiêu thụ công suất phản kháng:. Sự tiêu thụ CSPK trong động cơ không đồng bộ.
Sự tiêu thụ công suất phản kháng trong Máy biến áp (MBA) .Sự tiêu thụ công suất phản kháng ở đèn huỳnh quang. Các nguồn phát công suất phản kháng trên lưới điện .Máy điện đồng bộ .Đường dây tải điện .Tụ điện tĩnh. Các dạng bù trong HTĐ.Tổn thất điện năng trong HTĐ .Thực trạng về tổn thất điện năng .Phương pháp phân tích đồ thị .4 Các biện pháp giảm tổn thất điện năng: .1 Đối với đường dây. Đối với MBA.
Giảm tổn thất điện năng trong vận hành. 43 CHƯƠNG II:. 45 TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG THIẾT BỊ FACTS TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN. Mô hình đường dây truyền tải hệ thống điện .Tổng quan về công suất phản kháng.
46 Trang 12 Luan van 2. Hiệu quả của việc bù công suất phản kháng. Các thiết bị bù công suất phản kháng .Khái quát sự hình thành và phát triển của hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt (FACTS). Lợi ích khi sử dụng thiết bị FACTS.
Phân loại thiết bị FACTS.Thiết bị bù ngang (Shunt Devices):. Thiết bị bù dọc (Series Devices):. Thiết bị bù kết hợp nối tiếp - nối tiếp (Combined series – series Devices).Thiết bị bù kết hợp nối tiếp - song song (Combined series – shunt Devices). Thiết bị bù dọc điều khiển bằng Thyristor TCSC.
Giới thiệu về TCSC. Các tác dụng của tụ bù dọc và mô hình TCSC. Các tác dụng của tụ bù dọc. Mô hình TCSC.
Mô phỏng các thành phần tương đương TCSC trong PowerWorld Simulation. 57 CHƯƠNG III:. 58 ỨNG DỤNG TCSC TRONG LƯỚI ĐIỆN TỈNH NINH THUẬN. Giới thiệu phần mền PowerWorld Simulator.
Hiện trạng lưới điện truyền tải Ninh Thuận. Cơ sở lựa chọn vị trí đặt TCSC lưới điện truyền tải tỉnh Ninh Thuận. Mô hình hệ thống điện Ninh Thuận. Các bước tiến hành mô phỏng và kết quả đạt được:.
63 CHƯƠNG IV:. 90 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN. 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 91 Trang 13 Luan van DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Đầy đủ Nghĩa 1 HTĐ Hệ thống điện 2 STATCOM Static sychronous Compensator Bộ bù đồng bộ tĩnh 3 SVC Static Var Compensator Bộ bù tĩnh Thyristor Controlled Series Tụ nối tiếp điều khiển 4 TCSC Capacitor bằng thyristor Flexible Alternating Current Hệ thống truyền tải điện 7 FACTS Transmission Systems xoay chiều linh hoạt Institute of Electrical and Viện kỹ thuật 9 IEEE Electronics Engineers Điện - điện tử (Mỹ) 10 VSC Voltage Source Converter Bộ biến đổi nguồn áp 11 DC Direct current Điện một chiều 12 AC Alternate Current Điện xoay chiều 13 CSPK Công suất phản kháng 14 CSTD Công suất tác dụng 15 MBA Máy biến áp Trang 14 Luan van DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.
Sơ đồ mạch thay thế. Quan hệ giữa công suất P&Q. Mạch điện thay thế hình Γđơn giản hoá của động cơ không đồng bộ. Đặc tính tĩnh công suất phản kháng của động cơ không đồng bộ.
Bù cho đèn huỳnh quang bằng cách nối tụ điện song song. Đồ thị vecto điện áp khi có tụ bù ngang. Kháng bù. Mô hình hệ thống điện đơn giản.10: Đồ thị biến thiên của dòng điện theo thời gian.
Đồ thị phụ tải được chữ chữ nhật hóa. Đồ thị phụ tải được hình thang hóa .12a: Đồ thị phụ tải dòng điện theo thời gian T .12b: Đồ thị xác định dòng điện trung bình bình phương Itb .13a: Xác định thời gian sử dụng công suất cực đại τmax .13b: Xác định thời gian tổn thất công suất cực đại Tmax. Hệ thống truyền tải điện: (a) mô hình đơn giản; (b) giản đồ pha (c) đường công suất – góc [4]. Mô hình tĩnh của TCVR.
Mô hình hệ thống điện đơn giản khi có tụ bù nối tiếp. Mô hình TCSC (a) Mô hình cơ bản; (b) Mô hình thực tế. 54 Trang 15 Luan van Hình 2. Sự thay đổi điện kháng của TCSC với góc mở α.
Các thành phần cơ bản trong PowerWorld Simulation: (a) Bus, (b) tụ điện, (c) cuộn cảm, (d) máy phát, (e) máy biến áp .1: Nhà máy thủy điện Đa Nhim.2: Sơ đồ thực tế lưới điện truyền tải của tỉnh Ninh Thuận. Sơ đồ lưới điện truyền tải Tỉnh Ninh Thuận được mô phỏng trên phần mềm PowerWorld Simulation. Kết quả tăng các phụ tải khi MBA bằng 60% và không có TCSC giữa Bus 2 và Bus 14. Kết quả tăng các phụ tải khi MBA bằng 80% và không có TCSC giữa Bus 2 và Bus 14.
Kết quả lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 100% và không gắn TCSC giữa Bus 2 và Bus 14. Kết quả tăng các phụ tải khi MBA bằng 120% và không gắn TCSC giữa Bus 2 và Bus14. Kết quả tăng các phụ tải khi MBA bằng 60% và có TCSC giữa Bus 2 và Bus 14. Kết quả lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 80% và có gắn TCSC giữa Bus 2 và Bus 14.
Kết quả lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 100% và có gắn TCSC giữa Bus 2 và Bus 14. Kết quả lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 120% và có gắn TCSC giữa Bus 2 và Bus 14. Đồ thị thể hiện công suất tác dụng khi không gắn TCSC và gắn TCSC tại Bus 2 và Bus 14. Đồ thị thể hiện công suất phản kháng khi chưa gắn TCSC và trường hợp có gắn TCSC tại Bus 2 và Bus 14.
78 Trang 16 Luan van Hình 3. Kết quả lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 60% và có gắn TCSC giữa Bus 3 và Bus 8. Kết quả lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 80% và có gắn TCSC giữa Bus 3 và Bus 8. Kết quả lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 100% và có gắn TCSC giữa Bus 3 và Bus 8.
Kết quả lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 120% và có gắn TCSC giữa Bus 3 và Bus 8. Đồ thị thể hiện tổn thất công suất tác dụng khi tăng giá trị các phụ tải trong trường hợp có gắn TCSC và không gắn TCSC ở giữa Bus 3 và Bus 8. Đồ thị thể hiện tổn thất công suất phản kháng khi tăng các phụ tải trong trường hợp có gắn TCSC và không gắn TCSC ở giữa Bus 3 và Bus 8. Đồ thị so sánh tổn thất công suất tác dụng khi tăng giá trị các phụ tải trong trường hợp gắn TCSC từ Bus 3 đến Bus 8 và từ Bus 2 đến Bus 14.
Đồ thị so sánh tổn thất công suất phản kháng khi tăng giá trị các phụ tải trong trường hợp gắn TCSC từ Bus 3 đến Bus 8 và từ Bus 2 đến Bus 14. Đồ thị điện áp tại bus 2 khi lắp TCSC từ bus 2,3 đến bus 14 và bus 8. Đồ thị điện áp tại bus 12 khi lắp TCSC từ bus 2,3 đến bus 14 và bus 8. Đồ thị điện áp tại bus 18 khi lắp TCSC từ bus 2,3 đến bus 14 và bus 8.
88 Trang 17 Luan van DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Dữ liệu công suất phát của máy phát. Dữ liệu của máy Biến Áp. Dữ liệu điện áp và tải lấy theo thực tế.
Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 60% và không có TCSC giữa bus 2 và bus 14. Dữ liệu mô phỏng tăng các phụ tải khi MBA bằng 80% và không có TCSC giữa bus 2 và bus 14. Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 100% và không gắn TCSC giữa bus 2 và bus 14. Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 120% và chưa gắn TCSC giữa bus 2 và bus14.
Bảng kết quả tổng hợp lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 60%, 80%, 100% và 120% khi chưa gắn TCSC. Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 60% và có gắn TCSC giữa bus 2 và bus 14. Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 80% và có gắn TCSC giữa bus 2 và bus 14. Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 100% và có gắn TCSC giữa bus 2 và bus 14.
Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 120% và có gắn TCSC giữa bus 2 và bus 14. Bảng kết quả tổng hợp lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 60%, 80%, 100% và 120% khi gắn TCSC ở giữa bus 2 và bus 14. Bảng so sánh giá trị công suất tác dụng khi gắn TCSC và không gắn TCSC ở giửa bus 2 và bus 14. 77 Trang 18 Luan van Bảng 3.
Bảng so sánh giá trị công suất phản kháng khi gắn TCSC và không gắn TCSC ở giửa bus 2 và bus 14. Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 60% và có gắn TCSC giữa bus 3 và bus 8. Dữ liệu mô phỏng lúc tăng phụ tải khi MBA bằng 80% và có gắn TCSC giữa bus 3 và bus 8 .18 Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 100% và có gắn TCSC giữa bus 3 và bus 8. Dữ liệu mô phỏng lúc tăng các phụ tải khi MBA bằng 120% và có gắn TCSC giữa bus 3 và bus 8 .