Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài "Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật của người dân tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng" được thực hiện bởi sinh viên Khoàng Văn Dương (chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Rừng, Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, năm 2020) dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Trần Đức Thiện và TS. Đỗ Hoàng Chung.

Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số miền núi, không chỉ cung cấp lâm sản, củi đun, phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn nguồn gen và đa dạng sinh học mà còn là nguồn cung cấp cây thuốc chữa bệnh tại chỗ. Theo số liệu của Viện Dược liệu (2007), Việt Nam có khoảng 3.948 loài thực vật bậc cao được sử dụng làm thuốc, chiếm khoảng 37% tổng số loài thực vật đã biết, chưa kể kho tàng tri thức y học dân gian của 53 dân tộc thiểu số. Tuy nhiên, trước áp lực gia tăng dân số và nhu cầu thương mại hóa lâm sản ngoài gỗ, nguồn tài nguyên cây thuốc tự nhiên đang bị suy thoái nghiêm trọng, nhiều loài có giá trị kinh tế và dược liệu cao bị khai thác cạn kiệt trước khi được nghiên cứu đầy đủ. Việc điều tra, ghi nhận và tư liệu hóa tri thức bản địa là cơ sở khoa học cấp thiết nhằm phục vụ công tác bảo tồn đa dạng sinh học và quản lý rừng bền vững.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật của người dân tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định tri thức bản địa về cách khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật của cộng đồng dân cư địa phương.
    2. Xác định phương thức tiếp cận và mức độ phụ thuộc của người dân đối với tài nguyên thực vật.
  • Nhiệm vụ (nội dung) nghiên cứu:
    1. Đánh giá mức độ khai thác và sử dụng tài nguyên thực vật (số lượng người, hộ gia đình tham gia và lịch sử khai thác).
    2. Nghiên cứu tri thức bản địa trong việc khai thác các loài thực vật.
    3. Nghiên cứu tri thức bản địa trong việc sử dụng các loài thực vật làm thuốc.
    4. Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thực vật tại địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên thực vật, trọng tâm là các loài thực vật được cộng đồng dân tộc sử dụng làm thuốc và tri thức bản địa đi kèm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng (khu vực biên giới phía Bắc giáp thị xã Tĩnh Tây, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc; phía Đông giáp xã Kéo Yên; phía Nam giáp thị trấn Xuân Hòa và xã Nà Sác; phía Tây giáp xã Nà Sác).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được hoàn thành và bảo vệ trong năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực về thực vật dân tộc học (Ethnobotany) và lâm sản ngoài gỗ:

  • Tri thức bản địa: Theo định nghĩa của UNESCO, tri thức bản địa là hệ thống tri thức hoàn thiện được duy trì, tích lũy và phát triển qua nhiều thế hệ thông qua mối quan hệ tương tác trực tiếp giữa con người và môi trường tự nhiên, chủ yếu được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng.
  • Lâm sản ngoài gỗ (NTFPs): Bao gồm toàn bộ các sản phẩm sinh học và dịch vụ thu được từ rừng hoặc đất lâm nghiệp, loại trừ gỗ dưới mọi hình thức (de Beer, FAO).
  • Cơ sở pháp lý: Nghiên cứu căn cứ vào Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định 32 của Chính phủ về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Kế thừa các công trình nghiên cứu về dược liệu và thực vật dân tộc học của Lý Thời Trân (Bản thảo cương mục), Kovalena (Liên Xô), Dule (WHO), Viện Dược liệu (2003, 2004), Phạm Thanh Huyền (tại Phú Thọ), Đỗ Hoàng Sơn và cộng sự (2008, tại Vườn quốc gia Tam Đảo).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực địa kết hợp điều tra xã hội học và phân loại thực vật học bao gồm:

  1. Phương pháp thu thập thông tin dân tộc thực vật học:
    • Liệt kê tự do (Free listing): Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên - phân tầng (theo độ tuổi, giới tính, kinh nghiệm) phỏng vấn 26 hộ dân tại xã Trường Hà bằng câu hỏi mở về danh mục cây thuốc theo tên tiếng địa phương để xác định tần số xuất hiện và lập danh sách các loài cốt lõi.
    • Điều tra phỏng vấn chuyên sâu: Kết hợp phỏng vấn mở, phỏng vấn bán cấu trúc, phỏng vấn sâu với các thầy lang, già làng am hiểu cây thuốc (NCCT quan trọng), phỏng vấn tái diễn (trình diễn quy trình thu hái, chế biến) và phỏng vấn chéo để kiểm chứng thông tin.
    • Thảo luận nhóm: Tổ chức thảo luận tập thể nhằm chỉnh lý, bổ sung dữ liệu kinh nghiệm và đánh giá mức độ ưu tiên bảo tồn loài.
  2. Phương pháp điều tra thực địa và ô tiêu chuẩn (OTC):
    • Điều tra theo tuyến: Thiết lập các tuyến điều tra xuất phát từ trung tâm cộng đồng tỏa đi 4 hướng, cắt qua các dạng địa hình và thảm thực vật khác nhau cùng người cung cấp tin để thu mẫu và ghi nhận sinh thái.
    • Thiết lập OTC lồng nhau: Tại mỗi điểm thay đổi thảm thực vật, lập OTC diện tích 100 m² ($10 \times 10\text{ m}$) để đo đếm cây gỗ; bên trong bố trí 2 ô thứ cấp 25 m² ($5 \times 5\text{ m}$) đo đếm cây bụi; trong ô thứ cấp lập 4 ô dạng bản 1 m² ($1 \times 1\text{ m}$) để thu thập thông tin về cây thân thảo. Xác định thành phần loài, mật độ và tần số xuất hiện.
  3. Phương pháp phân hạng mức độ đe dọa: Đánh giá định lượng dựa trên thang điểm 4 tiêu chí: Độ hữu ích đối với người dân (0–2 điểm); Mức độ dễ xâm nhập của sinh cảnh (0–1 điểm); Tính chuyên biệt về nơi sống (0–2 điểm); Mức độ tác động đến sự sống của loài (0–2 điểm).
  4. Phương pháp thực vật học và nội nghiệp:
    • Thu và xử lý mẫu tiêu bản: Thu 3–5 mẫu/loài đạt kích thước chuẩn ($41 \times 29\text{ cm}$), kẹp giấy báo, bảo quản ngâm cồn $40^\circ\text{–}45^\circ$, sấy khô.
    • Giám định tên khoa học: Áp dụng phương pháp hình thái so sánh qua các tài liệu chuyên khảo: Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Danh lục các loài thực vật Việt Nam.
    • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu danh lục và vẽ biểu đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu tri thức bản địa về cây thuốc trong bối cảnh diện tích rừng và đa dạng sinh học suy giảm; xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 4 nội dung nghiên cứu; phân tích ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên rừng và đào tạo kỹ sư lâm nghiệp.

Phần 2: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tri thức bản địa, lâm sản ngoài gỗ và tài nguyên thực vật; tổng thuật tình hình nghiên cứu cây thuốc trên thế giới (Trung Quốc, Liên Xô, báo cáo của WHO, WWF, FAO) và trong nước (Viện Dược liệu, các nghiên cứu tại Phú Thọ, Thái Nguyên, Vườn quốc gia Tam Đảo). Đồng thời, tổng quan điều kiện tự nhiên của huyện Hà Quảng và xã Trường Hà:

  • Vị trí địa lý: Huyện Hà Quảng nằm ở tọa độ $22^\circ 47'23''\text{–}23^\circ 00'00''\text{B}$, $105^\circ 57'14''\text{–}106^\circ 15'50''\text{Đ}$.
  • Địa hình và đất đai: Phân hóa thành tiểu vùng thấp (Trường Hà, Sóc Hà, Xuân Hòa...) có thung lũng bằng phẳng và tiểu vùng cao thiếu nước. Ba nhóm đất chính gồm đất phù sa bồi tụ ven sông suối, đất xám bạc màu trên phù sa cổ và đất đỏ vàng trên đá macma/biến chất. Toàn tỉnh có 408.705 ha đất lâm nghiệp (chiếm 61,1% diện tích tự nhiên).
  • Khí hậu - thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm $19,8^\circ\text{C}\text{–}21,6^\circ\text{C}$, mùa đông $14^\circ\text{C}\text{–}18^\circ\text{C}$, mùa hè $25^\circ\text{C}\text{–}28^\circ\text{C}$; độ ẩm trung bình 84–85%; mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 (chiếm 70–80% lượng mưa cả năm), mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
  • Kinh tế - xã hội: Dân số toàn huyện năm 2014 là 33.818 người gồm 5 dân tộc (Tày, Nùng, Mông, Dao, Kinh); mật độ 75 người/km²; lao động nông lâm thủy sản chiếm 66,5%. Tăng trưởng kinh tế đạt trên 10%/năm, thu nhập bình quân năm 2014 đạt 12 triệu đồng/người/năm.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu tại thực địa xã Trường Hà: xác định đối tượng là tài nguyên thực vật làm thuốc; thiết lập quy trình phỏng vấn liệt kê tự do 26 hộ gia đình; phương pháp điều tra theo tuyến và lập ô tiêu chuẩn lồng nhau ($100\text{ m}^2 - 25\text{ m}^2 - 1\text{ m}^2$); thang điểm phân hạng mức độ đe dọa loài; kỹ thuật thu hái, bảo quản cồn tiêu bản thực vật và tra cứu giám định danh pháp khoa học.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trình bày toàn bộ số liệu điều tra thực nghiệm:

  • Đa dạng thành phần loài: Lập danh lục chi tiết 102 loài thực vật làm thuốc thông dụng thuộc 63 họ thực vật hạt kín, 1 họ ngành Hạt trần (Gnetaceae) và 1 loài ngành Dương xỉ (Pteridophyta).
  • Cơ cấu bộ phận sử dụng: Phân tích mức độ thu hái các bộ phận thực vật, chỉ ra tình trạng khai thác toàn cây và rễ củ chiếm tỷ lệ cao gây tổn hại đến tái sinh rừng.
  • Đặc điểm hình thái và phân bố 33 loài tiêu biểu: Thống kê tần số nhắc đến qua phỏng vấn 26 hộ dân (Bình vôi đỏ: 29 lượt; Khúc khắc: 28 lượt; Hà thủ ô đỏ: 27 lượt; Lan kim tuyến: 26 lượt; Dứa rừng: 25 lượt...). Mô tả chi tiết hình thái học và sinh thái học của 25 loài cây thuốc cốt lõi.
  • Dạng sống của thực vật làm thuốc: Cơ cấu gồm 36% thân thảo, 32% thân gỗ/bụi/nửa bụi, 24% dây leo và 8% cây cỏ.
  • Tri thức khai thác và bài thuốc dân gian: Ghi nhận 6 bài thuốc quan trọng của đồng bào (tắm sau sinh, sỏi thận/đái vàng, xơ gan cổ trướng/men gan, uốn ván, rong kinh/loạn kinh...); phân tích kỹ thuật thu hái (đào, hái, cắt, bóc vỏ) và phương pháp bảo quản, chế biến (dùng tươi, phơi khô, đun sắc, ngâm rượu, đắp ngoài).
  • Nguyên nhân suy giảm và giải pháp đề xuất: Phân tích áp lực do khai thác thương mại (56% sản lượng bán ra thị trường) dẫn đến cạn kiệt các loài quý hiếm; đề xuất danh mục bảo tồn ưu tiên và các biện pháp nhân giống, gây trồng phát triển lâm sản ngoài gỗ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã thu thập, định danh và tổng hợp được tập số liệu thực tế về tài nguyên cây thuốc và tri thức bản địa tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng:

1. Thống kê đa dạng loài và bộ phận thu hái:

  • Tổng số loài thực vật làm thuốc được ghi nhận: 102 loài, đại diện cho 63 họ thực vật hạt kín, 1 họ ngành Hạt trần (Gnetum montanum - Dây gắm) và 1 loài ngành Dương xỉ (Cyclosorus parasiticus - Dương xỉ).
  • Cơ cấu bộ phận thu hái trên 102 loài: Thu hái toàn cây chiếm số lượng lớn nhất với 34 loài; thu hái lá chiếm 27 loài; các bộ phận khác gồm rễ, thân vỏ, củ, hạt, quả, hoa, nhựa chiếm từ 1 đến 16 loài tùy theo công dụng điều trị.
  • Mục đích khai thác của cộng đồng: Khai thác phục vụ nhu cầu tự chữa bệnh trong gia đình chiếm 44%, trong khi khai thác để bán cho thương lái nhằm tạo nguồn thu nhập chiếm tới 56%. Tình trạng đào bới cả củ rễ và nhổ toàn cây mọc tự nhiên phục vụ thương mại là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm khả năng tái sinh của các loài quý hiếm.
STT Bộ phận thu hái Số lượng loài sử dụng
1 Toàn cây / Cả cây 34
2 Lá 27
3 Rễ / Thân rễ 16
4 Củ / Rễ củ 12
5 Quả và hạt 12
6 Thân, cành, vỏ cây 11
7 Hoa và nụ 6
8 Nhựa, dịch mủ 1

Bảng 1: Cơ cấu bộ phận thu hái của các loài cây thuốc tại xã Trường Hà (Nguồn: Tổng hợp từ dữ liệu điều tra của tác giả)

2. Danh mục các loài cây thuốc tiêu biểu có nguy cơ bị đe dọa cao: Qua phỏng vấn 26 hộ dân, tác giả đã sàng lọc được 33 loài cây thuốc tiêu biểu có tần số nhắc đến nhiều nhất, trong đó nhiều loài đặc hữu có giá trị kinh tế và y dược cao đang dần khan hiếm ngoài tự nhiên:

STT Tên phổ thông Tên khoa học Số lần được nhắc đến Dạng sống
1 Bình vôi đỏ Stephania rotunda 29 Dây leo củ
2 Khúc khắc Smilax glabra (Heterosmilax gaudichaudiana) 28 Dây leo
3 Hà thủ ô đỏ Fallopia multiflora 27 Dây leo củ
4 Lan kim tuyến Anoectochilus calcareus 26 Thân thảo
5 Dứa rừng (Dứa dại) Ananas comosus (Pandanus sp.) 25 Thân gỗ nhỏ/bụi
6 Tầm gửi nghiến Loranthaceae sp. 24 Bán ký sinh
7 Tầm gửi gạo đỏ Helixanthera sp. 23 Bán ký sinh
8 Rau ngót rừng Melientha suavis 22 Thân gỗ nhỏ
9 Diệp hạ châu Phyllanthus urinaria L. / P. amarus 22 Thân thảo
10 Nghệ đen Curcuma aeruginosa 21 Thân thảo củ
11 Đơn lá đỏ Excoecaria cochinchinensis Lour. 20 Thân bụi
12 Huyết dụ Cordyline terminalis 19 Thân thảo/bụi
13 Cam thảo đất Scoparia dulcis L. 18 Thân thảo
14 Giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum 17 Dây leo
15 Ba kích Morinda officinalis 16 Dây leo củ

Bảng 2: Một số loài dược liệu tiêu biểu được người dân xã Trường Hà sử dụng thường xuyên (Nguồn: Trích xuất Bảng 4.2 của khóa luận)

3. Đóng góp về mặt tri thức bản địa và các bài thuốc dân gian:

  • Ghi chép và chuẩn hóa tên gọi địa phương của các loài thực vật bằng tiếng Tày, Nùng, Dao gắn liền với kinh nghiệm chữa bệnh dân gian.
  • Tư liệu hóa 6 bài thuốc cổ truyền quan trọng: Bài thuốc tắm sau sinh cho phụ nữ (sử dụng cây Tay ma - Heliciopsis lobata...), bài thuốc chữa sỏi thận và đái vàng (Kim tiền thảo, Rau đắng, Bông mã đề...), bài thuốc chữa bệnh gan (xơ gan, cổ trướng, hạ men gan từ Cỏ mực, Diệp hạ châu, Nhân trần...), bài thuốc chữa nhiễm trùng uốn ván, và bài thuốc điều trị rong kinh, rối loạn kinh nguyệt.

4. Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Bảo tồn tại chỗ (In-situ): Khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực có phân bố các loài nguy cấp như Lan kim tuyến, Bảy lá một hoa, Bình vôi đỏ; kiểm soát tình trạng khai thác thương mại tự do của các lái buôn.
  • Bảo tồn chuyển vị (Ex-situ) và phát triển gây trồng: Đưa các loài cây thuốc có giá trị kinh tế và nhu cầu sử dụng cao vào mô hình nông lâm kết hợp dưới tán rừng tự nhiên và vườn hộ gia đình.
  • Tuyên truyền và chuyển giao kỹ thuật: Tập huấn cho người dân kỹ thuật thu hái bền vững (chỉ thu hái lá, cành nhánh, không đào tận diệt rễ củ đối với cây chưa trưởng thành) nhằm đảm bảo khả năng tái sinh tự nhiên của rừng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của công trình:
    • Phạm vi mẫu điều tra xã hội học dừng lại ở 26 hộ dân tại xã Trường Hà do giới hạn thời gian thực tập tốt nghiệp.
    • Một số mẫu tiêu bản thu thập ngoài thực địa không có đầy đủ cơ quan sinh sản (hoa, quả chín) do mùa vụ thu hái, việc định danh một số loài phải dựa trên mô tả thực vật dân tộc học và tài liệu hình thái so sánh.
    • Khóa luận chủ yếu dừng lại ở mức độ thống kê mô tả thực vật học và tri thức sử dụng, chưa có điều kiện phân tích hàm lượng hoạt chất hóa học hay thử nghiệm dược lý lâm sàng đối với các bài thuốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra sang các xã lân cận thuộc tiểu vùng cao của huyện Hà Quảng (Kéo Yên, Lũng Nặm, Tổng Cọt...).
    • Nghiên cứu sâu về phân tích thành phần hóa học, dược tính và độc tính của các bài thuốc cổ truyền đã ghi nhận.
    • Xây dựng các mô hình thử nghiệm nhân giống vô tính và kỹ thuật gây trồng bán tự nhiên dưới tán rừng đối với các loài cây thuốc có giá trị kinh tế cao (Lan kim tuyến, Ba kích, Bình vôi, Giảo cổ lam).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu viên các ngành Quản lý Tài nguyên Rừng, Lâm học, Thực vật học, Dược học cổ truyền, Dân tộc học và Quản lý Môi trường.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp luận: Quy trình kết hợp điều tra dân tộc học (phỏng vấn ngẫu nhiên phân tầng, liệt kê tự do, phỏng vấn sâu) với điều tra lâm học (tuyến điều tra, lập ô tiêu chuẩn lồng nhau $100\text{ m}^2 - 25\text{ m}^2 - 1\text{ m}^2$).
    • Hệ thống dữ liệu thực địa: Danh lục 102 loài cây thuốc kèm tên khoa học, họ thực vật, tên địa phương (tiếng Tày, Nùng), bộ phận dùng và công dụng chữa bệnh là tài liệu tra cứu trực tiếp cho các nghiên cứu về lâm sản ngoài gỗ và bảo tồn nguồn gen tại vùng núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài đã ghi nhận được bao nhiêu loài thực vật làm thuốc tại xã Trường Hà? Nghiên cứu đã điều tra và lập danh mục được 102 loài thực vật làm thuốc, thuộc 63 họ thực vật hạt kín, 1 họ ngành Hạt trần (Gnetaceae - Dây gắm) và 1 loài thuộc ngành Dương xỉ (Pteridophyta).

2. Người dân địa phương khai thác cây thuốc chủ yếu nhằm mục đích gì? Kết quả khảo sát cho thấy 44% lượng cây thuốc được khai thác dùng để tự chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe trong gia đình, trong khi 56% được khai thác để bán cho các thương lái nhằm trang trải chi phí sinh hoạt hàng ngày.

3. Bộ phận nào của cây thuốc bị thu hái nhiều nhất tại khu vực nghiên cứu? Bộ phận bị thu hái nhiều nhất là toàn cây (34 loài) và lá (27 loài), tiếp theo là rễ/thân rễ (16 loài) và củ (12 loài). Việc thu hái toàn bộ cây và đào rễ củ làm triệt tiêu khả năng tái sinh tự nhiên của các loài dược liệu.

4. Dạng sống của các loài cây thuốc tiêu biểu tại địa bàn phân bố như thế nào? Trong số các loài tiêu biểu được mô tả, dạng sống thân thảo chiếm tỷ lệ cao nhất (36%), tiếp đến là thân gỗ/thân bụi/nửa bụi (32%), dây leo (24%) và cây cỏ (8%).

5. Những loài cây thuốc nào có giá trị cao đang bị đe dọa nghiêm trọng tại xã Trường Hà? Các loài có giá trị y dược và kinh tế cao đang bị khai thác kiệt quệ, rất khó tìm thấy ngoài tự nhiên gồm có: Lan kim tuyến (Anoectochilus calcareus), Bảy lá một hoa (Paris polyphylla), Bình vôi đỏ (Stephania rotunda), Hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora) và Tầm gửi nghiến.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Khoàng Văn Dương đã hệ thống hóa và tư liệu hóa thành công nguồn tri thức bản địa về 102 loài cây thuốc thuộc 63 họ thực vật tại xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Công trình làm rõ thực trạng khai thác lâm sản ngoài gỗ tại địa phương với 56% phục vụ mục đích thương mại, đồng thời chỉ ra nguy cơ cạn kiệt nghiêm trọng của các loài dược liệu quý do phương thức thu hái triệt để toàn cây và rễ củ. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực địa và đề xuất các giải pháp bảo tồn nguyên vị gắn với phát triển mô hình gây trồng dược liệu dưới tán rừng nhằm duy trì sinh kế và bảo vệ đa dạng sinh học vùng biên giới phía Bắc.