MỞ ĐẦU - Mạng nơ-r0n có khả năng xử lý s0ng s0ng với lốc độ xử lý nhanh, có khả năng học thích nghi, nó lhích ứng tr0ng quá trình lự chỉnh tr0ng điều chỉnh lự động. Hó có khả năng tổng quát hóa đ0 đó có thề áp dụng để dự sá0 lỗi hệ thống tránh đojợc những sự cô đáng liếc mà các hệ thống khác có thể gây ra. Tuy nhiên, một nhojợc điểm khi dòng mạng nơ-r0n là chơja có phojơng pháp luận chung khi thiết kế cấu lrúc mạng đ0các sài 10án nhận dạng và điều khiển mà phải cần lới kiến thức của chuyên gia. Mặt khác khi xấp xỉ mạng nơ-r0n với một hệ phi tuyến sẽ khó khăn khi luyện mạng vì có thể không †ìm đơiợc điểm lối oỊu 10àn cục.
Vậy, tồn lại lớn nhất gặp phải là ầmnghiệm lối ou 10àn cục, đặc siệt áp dụng ch0 các sài 10án lớn, các hệ thống điều khiển quá trình. - hiện nay, việc nghiên cứu kết hợp các thuật l0án lìm nghiệm lối oqu 10am cục và mạng nơ-r0n đã đojợc một số tác giả nghiên cứu áp dụng ch0 sài 10án lối ou lĩnh; ly nhiên tr0ng lĩnh vực nhận dạng và điều khiển các đối loJợng phi tuyến còn rất hạn chế. - Tội dung dé tai sé đi nghiên cứu một thuật 10án †ìm điểm lối ơịu 10àn cục tr0ng quá trình luyện mạng nơ-r0n thuật l0án vojợ† khe có xét đến sự kết hợp với giải thuật di truyền để ứng dụng tr0ng nhận dạng và điều khiển, mở ra khả năng ứng dụng tr0ng thực lế. bản thuyết minh sa0 gồm 3 choJơng, mỗi choJơng nghiên cứu và giải quyết một évan dé cơ sản sau: chơjơng 1: Giới thiệu về mạng no-r0n r0ng nhận dạng và điều khiến đối fojong dong hoc phi tuyén Giới thiệu lông quan về mạng nơ-r0n: mạng sinh học, mạng nhân 1a0, cấu lrúc mạng, huấn luyện mạng.
PhoJơng pháp nhận dạng và điều khiển đối loợng động học phi luyến sử dụng mạng nơ-r0n. chơjơng 2: IIgbiên cứu thuật Hán ầm nghiệm lối ơịu làn cục r0ng quá lrình luyện mạng nơ-r0n Giới thiệu một thuật l0án, thuật l0án vojợi khe, để lính 10án bơjớc học vojợ† Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ Menhằm cải liến lốc độ hội lụ lr0ng quá trình giải các sài l0án lối qu co mat chat loợng dạng lòng khe. Đồng thời đặt ra vấn đề kết hợp giữa giải thuật di truyền và thuật l0án voợ† khe lr0ng quá lrình luyện mạng nơ-r0H. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ chơjơng 3: Ứng dụng của thuật Hán vojo† khe lrÚng quá lrình luyện mạng nơ-r0m.
chơjơng 3 sẽ đoJa ra ví dụ đojợc lập trình lr0ng c++, lr0ng Mallas để đứng minh sự vojo† lrội của pojớc học vojợ† khe s0 với các pojớc học khác thojờng đojợc#r dụng lr0ng T00Is0x của Mallas; cũng nhơi các ví dụ về nhận dạng và điều khiển đối lolợng động học phi luyến sử dụng mạng nơ-r0n. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ chƠ[|ƠNG 1 GIỚI ThIỆU VẺ MẠNG HƠ-T0I TT0IIG HhẬI DẠIG VÀ ĐIÊU KhIÊH ĐÓI TGO|ONG ĐỘIG hỌc PhI TUYẾN 1. _ Giới thiệu lóm lắt về mạng nơ-rŨn 1.1 Mang no-20n sinh hoc Mạng nơ-r0n là sự lái lạ0 bằng kỹ thuật những chức năng của hệ thần kinh c0n ngojời. Tr0ng quá trình lái lạ0 không phải lất cả các chức năng của sộ nã0 cŨn ngojời có đều đojợc lái †ạ0 mà chỉ có những chức năng cần thiết.
bên cạnh đó có những chức năng mới đojợc †ạ0 ra nhằm giải quyết một sài 10án điều khiển đã định lrơjớc. Mạng nơ-r0n sa0 gồm vô số các nơ-r0n đơjợc liên kết truyền thông với nhau lr0ng mạng.1 là một phần của mạng nơ-r0n sa0 gồm hai nơ-rŨn. tc nối với rễ đầu và Axaii Axon được nơi với rẻ đâu vào cua no-ron 2 Nhân Re dau ra Ré dau ra cia no-ron L được nơi với axon hình 1.1: Mang noz0n don gian gom 2 noz0n Thân nơ-r0n đojợc giới hạn lr0ng mội màng memerane và lr0ng còng là nhân. Từ thân nơ-r0n còn có rất nhiều đojờng rẽ nhánh gọi là rễ.
Dojong liên lạc liên kết no-r0n này với nơ-r0n khác đojợc gọi là ax0n, trên ax0n có các đojờng rẽ nhánh. Iơ-r0n có thê liên kết với các nơ-r0n khác qua các rễ. chính vìsự liên kết da dang nho, vay nên mạng nơ-r0n có độ liên kết ca0. các rễ của nơ-r0n đơjợc chia thành 2 10ại: l0ại nhận thông lin lừ các nơ-r0n qua các ax0n là l0ại rễ đầu và0, 10ai doja thông tin từ nơ-r0n đến ax0n khác là rễ đầu Ta.
Đặc điểm quan trong cua một nơ-r0n là có thề có nhiều ré dau va0 mhong chi có mội rễ đầu ra. Đặc điểm này giống khâu điều khiển có nhiều đầu và0 và một đầu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www. Quá trình h0ạt động của một nơ-r0n là một quá trình lự nhiên. Ở trang thai cin pang (trang thai lĩnh) điện áp của màng memsran khOảng -75mV.
Khi có lác động sên ng0ài và0 nơ-r0n với mức điện áp kh0ảng 35mV thi tr0ng lễ sà0 xảy ra hàng l0ạ† các phản ứng h0á học †a0 thành các lực làm nơ-r0n sị kích h0ai. Thế năng sinh ra khi nơ- Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ rŨn ở trang thái sị kích thích h0àn l0àn chỉ lồn lại lr0ng vài ms, sau đó nơ-r0m lại trở lại trạng thái cân sằng cũ. Thế năng này đojợc truyền và0 mạng qua các ax0n và có khả năng kích thích hOặc kìm hãm lự nhiên các nơ-r0n khác trOng mang. Mot no- rŨn sẽ ở lrạng thái kích lhích khi lại đầu và0 xuất hiện một tin hiệu lác động vơi! qua ngojỡng cân Bang cua nơ-r0n.
Một tính chất quan lrọng của nơ-r0n sinh học là các đáp ứng †he0 kích thích có khả năng thay đổi the0 thời gian. các đáp ứng có thể lăng lên, giảm đi h0ặc h0àn 10àn siến mấi. Qua các nhánh ax0n liên kết lế sà0 nơ-r0n này với lễ sà0 mơ-r0n khác. Sự thay đổi trạng lhái của mội nơ-r0n cũng ké0 †he0 sự thay đổi rạng lhái của những nơ- r0n khác và đ0 đó là sự thay đổi của l0àn sộ mạng nơ-r0n.
Việc thay đổi trang thai cua mạng nơ-r0n có thê thực hiện qua một quá lrình dạy hOặc d0 khả năng học lự nhiên.2 Mang no-20n nhan ta0 (Aztificial Teuzal nelw0ek - A IIIT) Từ những nghiên cứu lính chất cơ sản của mạng nơ-r0n sinh học. Igơiời ta thay thế những tính chất này sằng một mô hình l0án học †oJơng đojơng đojợc gọi là mạng nơ-r0n nhân †ạ0. Mạng no-r0n nhân †ạ0 có thê đojợc chế iạ0 sằng nhiều cách khác nhau vì vậy lr0ng thực lế lồn lại rất nhiều kiêu mạng nơ-r0n nhân lạ0.2: Mô hình nơe0n nhiều đầu và0 cấu trúc mội nơ-r0n sa0 gồm: P1: D2; -.Dn ? n đâu và0 WI,W2.Wn : n trong so b : tham sé 5d Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ a=f(m) : hàm truyền Đứng về mặt hệ thống, một nơ-r0n là một hệ thống MIS0 quen thuộc với nhiều đầu và0 và một đầu ra. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ Quan hệ giữa các đầu và0 và ra của một nơ-r0n đojợc siêu dién Bang phojong trình l0án học nho] sau: [ Ww; | W2 m n=) pw,+o=| |*[p, ø.
0„]ÌŒ»=wWp+b k=l w,, | Dgjới đây là một số hàm f co sản thojờng đojợc sử dụng.1: ca¢ ham co ban ham a= f(n) BLM 10 mé ta a= tansig(m) a= = 4 l+e" a= l0gsig(n) z=_T 1+e” a = radbas(n) a= en a=-lnéun<-l a = satlins(m) a=nnéeu-l<n <1 a=1néun>1 a = hardlim(n) a= l nếu n>0 a=-l nễu n<(0 a = purelin(n) a=n 1. cấu túc mạng no-cŨn Tr0ng điều khiển hy động, để xây dựng đojợc các hệ thống điều khiển lự động, troéc liên phải xác định đojợc mô hình thích hợp ch0 đối loJợng và xác định các #ưmsó của mô hình. Ở đây mô hình đojợc sử dụng để thay thế ch0 đối lơợng là một mạng nơ-r0n. Vậy ta phải xác định đojợc cấu trúc hợp lý ch0 mạng nơ-r0n và huấn luyện các lham số của mạng.
Tuỳ †he0 các đặc lính của mạng nơ-r0n là động học luyến lính, phi luyến lĩnh, hay động học phi luyến mà ta có thê phân thành 3 I0ại Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ nhdỊ sau: Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ > Mạng nơ-r0n động học luyến lính: Quan hệ và0 và ra của mạng nơ-r0n có lính chất động học luyến lính. > Mạng nơ-r0n phi luyến lĩnh: Quan hệ và0 và ra của mạng có lính chất phi luyến lĩnh. > Mạng nơ-r0n động học phi tuyến: Quan hệ và0 và ra của mạng có lính chất động học và phi luyến. % Mạng no-¿0n động học phi tuyến Là một mạng nơ-r0n gồm nhiều lớp có các hàm truyền phi luyến và các khâu trễ.
Đây là một l0ại mạng nơ-r0n mà quan hệ và0 và ra của nó không những thể hiện lính phi luyến mà còn thể hiện cả lính động học, d0 đó cầu lrúc mạng sẽ phức lạp hơn s0 với hai l0ại mạng ở trên và việc huấn luyện mạng cũng khó khăn hơn. Tr0ng phần này chỉ trình sày mội mạng nơ-r0n có đặc lính động học phi luyến đơn giản.3 đơtới đây là sơ đồ cấu trúc một mạng nơ-r0n có đặc lính động học phi luyến.n D v 2 › TDL-I Ly Iw!! L„( > LW TY Lw”|,.m A a A t (m+1) x1 q: re lar I —>bi I —>| I—>»ba qœI Px 1x1 hình 1.3: Mạng noe0n đó đặc tính động học phi luyễn các khâu TDL - 1 và TDL - 2 là các khâu trễ đầu và0 và trễ đầu ra hay khâu phản hồi. Tr0ng khi chọn cầu lróc mạng nơ-r0n †a phải chú ý đến việc chọn số nhịp trễ thích hợp lại vì khi lăng nhịp trễ sẽ làm lăng số lojợng các trọng số của mạng nơ- rŨn. Ta phải cô gắng giảm số nhịp trễ đến mức í† nhất có thể, có nghĩa là khi chơIa biết cau toc thi chon mhip trễ nhỏ nhất, sau đó lăng dần số nhịp trễ nếu nhọ sai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ lệch con lon.
Khối TW! là mội ma trận các trong số liên kết giữa đầu và0 thứ nhất với lớp và0 có kích thojớc q hàng và m+l cột. Khối LW?! là ma trận các trọng số liên kết giữa Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN hfIp:/www.vn/ các đầu ra của lớp và0 với các nơ-r0n lớp ân có kích thojớc r hàng và q cội. Khối LW”” là ma trận các trọng số liên kết giữa các đầu ra của lớp ân với các nơ-r0n của lớp ra có kích thojớc 1 hàng và r cội. Khối LW'3 là ma trận các trọng số liên kết giữa đầu ra của lớp ra với các nơ-r0n của lớp vàO0 có kích thojớc q hàng và n cội.
hàm f ở lr0ng còng một lớp đơjợc chọn giống nhau. Lớp và0 và lớp an cong sử dụng các hàm lansig, lớp ra sử dụng hàm purelin.