Chương I bao gồm khái nệm về hành vi rửa tiền và tội phạm rửa tiền; cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của quy định về tội rửa tiền. Tại phần cơ sở thực tiễn, phương pháp thống kê, so sánh, bình luận được sử dụng nhiều hơn cả khi đưa ra hàng loạt các số liệu thực tế, mang tính cập nhật tại Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới. - Phương pháp phân tích, bình luận là hai phương pháp được sử dụng chủ yếu tại Chương II dé làm rõ quy định của BLHS Việt Nam năm 2015 về tội rửa tiền. - Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích, bình luận, suy luận logic, quy nạp, diễn dịch.
được sử dung trong Chương III nhằm làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt giữa BLHS Việt Nam năm 2015 với pháp luật quốc tế và pháp luật một số quốc gia, từ đó thay được những điểm mà Việt Nam đã thực hiện được hoặc chưa thực hiện được nhằm rút ra bài học, khắc phục những thiếu sót trong BLHS, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động phòng chống tội phạm rửa tiền. NHUNG VAN DE LY LUAN VE TOI RUA TIEN 1. Khai niệm rửa tiền 1. Định nghĩa "Rửa tiền" ngày nay là một thuật ngữ không còn xa lạ đối với đời sống kinh tế quốc tế cũng như trong lĩnh vực pháp luật.
Hiện tượng này ngày càng diễn ra phố biến ở nhiều quốc gia, vì vậy việc đưa ra một định nghĩa cụ thé sẽ giúp các co quan chức năng cũng như chính phủ các nước nhận diện được đầy đủ về rửa tiền dù được che giấu dưới các hình thức khác nhau, từ đó tìm ra giải pháp ngăn chặn, mang lại lợi ích to lớn cho kinh tế, xã hội, chính trị của mỗi quốc gia và trên toàn thế gidi. Theo nghĩa thông thường, "rửa" được hiểu là việc làm sạch một hoặc một số đối tượng bị bám ban. Tuy nhiên đối với "tiền" thì hoạt động làm sạch không còn mang nét nghĩa thông thường. Thứ nhất, tính chất của đối tượng cần được làm sạch thông thường và tiền cần được làm sạch là khác nhau, theo đó, rửa tiền được thực hiện đối với các khoản thu nhập có nguồn gốc bất hợp pháp.
Thứ hai, cách thức làm sạch cũng có sự khác biệt. Đề làm sạch tiền cần phải trải qua các công đoạn phức tạp, có thé được thực hiện ở trong nước hoặc nước ngoài. Thứ ba, khác với mục đích tích cực của hoạt động làm sạch thông thường, rửa tiền nhằm mục đích ngụy trang, che giấu nguồn gốc phi pháp của tài sản, từ đó tiếp tục sử dụng nguồn tài sản cho các mục đích bất hợp pháp khác. Nguyên nhân của rửa tiền xuất phát từ vai trò của đồng tiền trong đời sống xã hội, nó biểu hiện một lượng giá tri nhất định, được sử dụng là công cụ trong giao thương, buôn bán, đem lại lợi ích vật chất cho chủ sở hữu.
Nhưng theo nguyên tắc và đạo luật của các quốc gia, các khoản thu bắt hợp pháp sẽ đương nhiên bị tịch thu, do vậy để qua mặt các cơ quan chức năng, tội phạm tiến hành rửa tiền để che giấu nguồn gốc phi pháp đó. Rửa tiền dan được các quốc gia, các cơ quan, tổ chức quốc tế tiếp cận dưới nhiều phương diện khác nhau nhưng bản chất của rửa tiền vẫn được hiểu một cách tương đối thống nhất. Định nghĩa về rửa tiền dễ dàng được tìm thấy trong nhiều cuốn từ điển (bao gồm cả từ điển pháp luật); trên nhiều trang mạng chính thức của các cơ quan, tổ chức quốc tế hoạt động trong lĩnh vực kinh tế, tài chính và pháp luật; trong nhiều bài viết trên các sách, báo pháp lý và đặc biệt trong nhiều văn bản pháp luật của quốc tế và quốc gia. 10 Theo cuôn từ điên Oxford Learner's Dictionaries, rửa tiên được hiéu là "tội phạm mà theo đó vận chuyên các khoản tiên bât hợp pháp vào các ngân hàng nước ngoài hay các pháp nhân thương mại, từ đó gây khó khăn cho việc xác định nguôn gôc của nguôn tiền"Š.
"5 Hay trên trang Legal Dictionary, định nghĩa rửa tiền được dé cập là "chuỗi các giao dịch tài chính nhăm mục đích chuyên đôi các khoản thu lợi bất chính thành các khoản tiền hay tai sản hợp pháp khác "6 Còn trong cuốn từ điển luật Black's Law Dictionary thì rửa tiền là "hành vi chuyền tiền có được một cách bat hợp pháp tới những người hoặc tài khoản hợp pháp khác dé nguồn gốc của tiền đó không thé bị phát hiện ra"”. Cả ba định nghĩa nêu trên đều phản ánh bản chất của rửa tiền là các dạng hành vi tác động lên các khoản tiền hoặc tài sản có được từ việc phạm tội, nhằm che giấu, ngụy trang nguồn gốc bat hợp pháp của chúng, từ đó hợp pháp hóa nguôn tiền hoặc tài sản đó. Tuy nhiên, phạm vi của các định nghĩa trên còn tương đối hẹp khi mới nhìn nhận rửa tiền đưới góc độ tài chính, với hành vi tác động lên tiền chủ yêu thông qua các giao dich tài chính. Về phía các cơ quan, tô chức quốc tế, định nghĩa rửa tiền cũng được quan tâm nghiên cứu một cách nghiêm túc nhằm tim ra giải pháp hữu hiệu để phòng chống loại tội vi phạm này.
Trong bai báo đầu tiên của Liên đoàn Kế toán quốc tế (IFAC) về chống rửa tiền, tổ chức này đã nêu ngắn gọn định nghĩa về rửa tiền nhưng vẫn dưới góc độ về tài chính, đó là "việc phân phối tiền mặt hoặc các khoản tiền khác được tạo ra từ các hoạt động bất hợp pháp thông qua các tổ chức tài chính và doanh nghiệp hợp pháp để che giấu nguồn tiền"Š. Khác với các định nghĩa đã nêu, định nghĩa rửa tiền của Cơ quan phòng, chống ma túy và tội phạm của Liên Hợp Quốc (UNODC) có phần khái quát hơn khi định nghĩa rửa tiền là "phương pháp mà theo đó những người phạm tội che đậy nguồn góc bat hợp pháp của tài sản của họ và bảo vệ những cơ sở cho quyền tài sản của họ, dé tránh sự nghi ngờ của cơ quan thực thi pháp luật và ngăn chặn việc để lại những dấu vết có thê trở thành bằng chứng buộc tdi". Hi) UNODC không nêu cụ thé các phương pháp tiễn hành rửa tiên mà đê cao mục đích của việc thực hiện các phương pháp đó. Tô chức cảnh sát hình sự Shttps://www.com/definition/english/money-laundering, truy cập ngày 31/1/2020.net/money-laundering/, truy cập ngày 31/1/2020.
7 Bryan A Garner (chủ biên), Black's Law Dictionary, tái bản lần thứ 7, Nxb. West Group 1999, tr. 8 IFAC (2004), Anti-Money Laundering, ISBN: 1-931949-29-8, Nxb.org/system/files/publications/files/anti-money-laundering-2n.pdf, truy cập ngày 31/1/2020. ? UNODC, Introduction to money-laundering, https:/www.org/unodc/en/money- laundering/introduction.html?ref=menuside, truy cập ngày 31/1/2020.
II quốc tế (INTERPOL) cũng có cách định nghĩa tương tự về rửa tiền đó là "hành vi che giấu, ngụy trang thông tin của số tiền thu được bất hợp pháp để chúng có vẻ như có nguồn gốc hợp pháp"!?. Cũng như vậy, Lực lượng đặc nhiệm tài chính chống rửa tiền (FATF), với mục tiêu thiết lập các tiêu chuẩn và thúc day thực thi hiệu quả các biện pháp pháp lý, quy định và hoạt động để chống rửa tiền, đã đưa ra định nghĩa: "Rửa tiền là quá trình xử lý các khoản tiền do phạm tội mà có để che giấu nguồn gốc bat hợp pháp của chung"!!. Như vậy, dù phạm vi của các định nghĩa có sự khác nhau nhưng các định nghĩa này đều đảm bảo sự nhât quán trong việc phản ánh bản chât của rửa tiên. Rửa tiền cũng là một trong các chủ đề "nóng" được phản ánh trong nhiều bài viết trên các sách, báo pháp lý.
Tại một bài viết của Nigel Morris-Cotterill trên trang web riêng của mình, người đứng đầu mạng lưới chống rửa tiền!” đã có nhận định "rửa tiền là một quá trình theo đó tội phạm tạo ra sự đánh lừa rằng số tiền họ đang chi tiêu thực sự là của họ"!3, Cách định nghĩa của Nigel Morris có có sự khác biệt so với định nghĩa trong từ điển hay của các cơ quan, tô chức quốc tế, nhưng bản chất của rửa tiền vẫn không đổi. Theo đó, số tiền mà tội phạm sử dụng chính là tiền do phạm tội mà có và việc "đánh lừa" chính là dé hướng tới mục đích che giấu, ngụy trang nguồn gốc phi pháp của tiền. Còn trong cuốn “The Fight against Money Laundering” (2004), rửa tiền được định nghĩa là "cách thức của tội phạm cô gang dam bao rang, cudi cùng, tội phạm có thé sử dụng một cách hợp pháp tiền, tài sản do phạm tội mà có. Yêu cầu bắt buộc đó là tội phạm ngụy trang nguồn gốc của số tiền phi pháp của mình dé tránh bị phát hiện và nguy cơ bị truy tố khi đưa số tiền vào sử dụng.
Rửa tiền về cơ bản bao gồm một chuỗi các giao dịch được dùng để ngụy trang nguồn gốc của tài sản"!*. Định nghĩa rửa tiền cũng được tim thấy trong cuốn sách "Money Laundering: A Guide for Criminal Investigators" (2006), đó là "việc sử dụng tiền do phạm tội mà có băng cách che giấu danh tính của cá nhân, người năm giữ sô tiên và chuyên đôi chúng thành các tài sản có vẻ hợp pháp. Đơn giản hơn có 'Ohttps://www.int/Crimes/Financial-crime/Money-laundering, truy cập ngày 31/1/2020. ' FATE, "Whatis money laundering?" ,https://www.org/faq/moneylaundering/, truy cập ngày 1/2/2020.
'2 Mạng lưới chống rửa tiền (The Anti Money Laundering Network) là một nhóm các công ty quốc tế được thành lập với mục đích duy nhất là nghiên cứu và phô biến thông tin liên quan đến quản lý rủi ro về rửa tiền và tuân thủ. '3 Nigel Morris-Cotterill, "Whatis money laundering?", https://www.net/public/Counter- Money_ Laundering/what-money-laundering, truy cập ngày 1/2/2020. 14 John McDowell (2001), "The consequences of Money Laundering and Financial Crime", The Fight against Money Laundering, Number 2, Volume 6, An Electric Journal of the U. Department of State, p.
12 thé nói rằng rửa tiền là một quá trình làm "tiền ban" trở nên có vẻ "sạch""!Š, Hay trong cuốn "Money Laundering: A coneise Guide for All Business" (2009), tác giả đã định nghĩa "rửa tiền được coi là một quá trình mà tội phạm cố gắng dé che đậy nguồn gốc và quyền sở hữu đối với khoản tiền thu được từ các hành vi phạm tội. Mục đích là dé giữ lại quyền kiểm soát của họ đối với số tiền thu được và cuối cùng dé hình thành một vỏ boc hợp pháp cho tiền và tài san của họ"!5, Các định nghĩa về rửa tiền nêu trên vẫn mang tính khái quát nhưng cũng không làm mất di sự thống nhất trong việc thể hiện ban chất của rửa tiền. Đồng thời, có thé dễ dàng nhận thấy, rửa tiền đang dần được tiếp nhận dưới dạng là một quá trình với loạt các hành vi nhăm hướng đến mục đích che giấu, hợp pháp hóa tiền, tài sản do phạm tội mà có.