CHƯƠNG 1 Từ những kết quả phân tích nêu trên, cho thấy vấn đề hư hỏng rạn nứt do mỏi của mặt đường bê tông nhựa ảnh hưởng rất lớn đến quá trình khai thác, sử dụng đường. Các mô hình dự báo hư hỏng trong giai đoạn thiết kế là điều cần thiết để hạn chế và có biện pháp sửa chữa kịp thời để kéo đài tuổi thọ của công trình. - Về vấn để ảnh hưởng của nứt do mỏi đến chất lượng vận doanh, nó tác dụng trực tiếp đến mức độ ồn định của ô tô, ảnh hưởng đến điều kiện vận chuyển ô tô, tăng giá thành khai thác và giảm chất lượng khai thác của đường. - Nứt mỏi liên quan đến tải trọng là một trong các loại hư hỏng lớn xảy ra trên các hệ thống mặt đường mềm.
Có hai dạng nứt mỏi: từ dưới lên (Bottom-Up) và từ trên xuống (Top-Down). Thông qua việc khảo sát các mô hình dự báo hư hỏng về nứt mỏi trên thế giới đã cho thấy những biến có ảnh hưởng trọng yếu đến quá trình nứt mỏi gồm: Tải trọng trùng phục, tổng bề dày của lớp bê tông nhựa, cường độ mặt đường (mô đun đàn hồi), tuổi khai thác, tình trạng thoát nước bề mặt, nhiệt độ môi trường. Đó là cơ sở cho việc lựa chọn các biến khảo sát để phục vụ cho việc xây dựng các mô hình trong nước. Ngoài ra, ở các mô hình trên thế giới còn có một số biến khác như: độ rỗng hỗn hợp BTN, hàm lượng nhựa, độ kim lún của nhựa, thời gian hình thành và tăng trưởng vết nứt, tăng trưởng thay đổi diện tích vùng nứt, tăng trưởng của tải trọng,.
Trong khuôn khô luận văn chưa có điều kiện để khảo sát và đưa các biến này vào mô hình. - Việc vận dụng các mô hình nước ngoài vào điều kiện trong nước có ưu điểm là tiết kiệm được chỉ phí, thời gian xây dựng mô hình, dựa trên các bảng tính và các hệ số thực nghiệm đã có sẵn. Tuy nhiên, có thể có sai số lớn giữa dự báo và thực tế do điều kiện sử dụng đường khác nhau, sự chênh lệch các yếu tố về tác động của môi trường, khí hậu, loại tải trọng,. Do vậy, việc xây dựng các mô hình dự báo hư hỏng trong nước là van đề cần được quan tâm.
KHAO SAT THU NHAP SO LIEU CHUAN BI CHO MÔ HÌNH DỰ BÁO Công tác khảo sát thu nhập số liệu là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu nó được làm tốt, cung cấp đầy đủ thông tin chính xác để giúp cho việc đưa ra một mô hình dự báo phù hợp và do đó mang lại tính ứng dụng cao. Ngược lại, nếu công tác khảo sát thu nhập số liệu không chính xác, không phản ảnh đúng tình hình thực tế của tuyến đường, và do không dựa trên cơ sở thông tin vững chắc nên khi mô hình được đưa ra sẽ không sát với thực tế, dẫn đến sai số lớn, không thể ứng dụng. Nội dung chính được tóm tắt trong sơ sồ hình 2. | Lwa chọn vị trí | - khảo sát | Lựa chọn các | biến khảo sát [ Các phương.
pháp thí | | Phương pháp = a | phân loại | is mau. hu héng Áo sắt | Mô tả đữ liệu | thu thập được Nhận xét các biến thu thập Hình 2.Sơ đô các bước thu nhập và xử lý số liệu 27 2.LỰA CHỌN VỊ TRÍ KHẢO SÁT VÀ BIẾN KHẢO SÁT 2.Lựa chọn vị trí khảo sát Các tuyến đường được chọn để khảo sát chủ yếu nằm trong địa phận thành phố Đà Nẵng, có lưu lượng xe tải/ngày đêm tương đối lớn so với các tuyến đường khác, chủ yếu là các tuyến Quốc lộ và các trục giao thông quan trọng. Đoạn khảo sát: Chia tuyến đường thành các đoạn khảo sát có chiều dài 150m theo trạng thái hư hỏng, mức độ hư hỏng, mật độ hư hỏng và vị trí của hư hỏng. Đoạn tuyến tương đối đồng nhất về tình trạng mặt đường, đoạn đo phải tương đồng nhau về lưu lượng xe, thành phần dòng xe, địa hình và điều kiện khí hậu thời tiết.
VỊ trí khảo sát: Các vị trí hư hỏng chủ yếu nằm trong vệt bánh xe. Khảo sát sơ bộ: Dọc theo các tuyến đường tiến hành thị sát dé lựa chọn vị trí và đánh dấu điểm cần khảo sát. Loại hình hư hỏng là các vị trí trên mặt làn xe chạy xảy ra nứt mỏi. Phân loại sơ bộ bằng mắt theo ba dang rạn nứt: Nặng, vừa và nhẹ để các vị trí khảo sát tương đối chia điều cho ba loại trên.
Qua công tác thị sát và lựa chọn được tám tuyến đường để khảo sát gồm: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 14B, đường hằm Hải Vân — Tuy Loan, đường Lê Văn Hiến, đường Nguyễn Hữu Thọ, đường Duy Tân, đường 2-9 và đường Nam cầu Câm Lệ. Và lựa chọn được 31 vị trí khảo sát cho ba loại hình trên của nứt do mỏi. Một số hình ảnh khảo sát được thể hiện trên hình 2. 28 Đường Nam cầu Cẩm Lệ Hình 2.Một số hình ảnh khảo sát trên các tuyến đường 29 2.2 Lựa chọn các biến khảo sát Theo các mô hình dự báo hư hỏng đã khảo sát: mô hình Shell Oil, mô hình Viện Asphalt (MS-1), mô hình hiệu chỉnh, mô hình HDM3, HDM4 để đưa ra bảng tông hợp các biến khảo sát.Tổng hợp các biến khảo sát của các mô hình dự báo hư hỏng.
| Kýhiệu Tên mô SẼ e. avail Phuong phap. | Áp dụng Stt ` biên Tên biên ˆ trong hình ¬ thực nghiệm „ khảo sát nước Ne Tải trọng trùng phục tạo ra | Quan sát thực địa x nut moi & Biến dạng do kéouốn | AASHTO T321-03 E M6 dun dan hoi cua vat TCVN 8867:2011 1 Miner. x liệu kị,k;ạ,k; | Hệ sô hồi quy thí nghiệm Thực nghiệm Cc Hệ sô điêu chỉnh trong Thực nghiệm phòng và ngoài hiện trường Ne Tải trọng trùng phục tạo ra | Quan sát thực địa x nứt mỏi Ey Biến dạng do kéouốn | AASHTO T321-03 - Ay hệ sô điêu chỉnh thực địa | Mặc định = 1.
được thí nghiệm 2 | Shell Oil E* Mô đun đàn hồi động AASHTO TP79-09 hac Tổng chiêu dày lớpBTN | Khoan mẫu Xx PI D6 kim hin AASHTO- T49 x Vp | Ham lượng nhựa AASHTO- T164- : 97. Ne Tải trọng trùng phục tạo ra | Quan sát thực địa Viện. x 3 nứt mỏi Asphalt — = & Biến dạng do kéo uốn AASHTO 30. | Kýhiệu „ Áp dụng Stt bự ủy biến Tên biến PNEE SE trong hình thực nghiệm khảo sát nước T321-03 V, Độ rỗng AASHTO- T269 X Vy Hàm lượng nhựa AASHTO- T164 x 4_ | Hiệu chỉnh mô hình của Viện Asphalt Ng Tai trong tring phuc tao ra | Quan sat thuc dia nit mdi x &t Biến dạng do kéouốn | AASHTO T321-03 C Hệ sô điêu chỉnh trong Thực nghiệm phòng và ngoài hiện trường 4.1 Bottom — 7¬ Hệ sô tra bảng phụ thuộc Thực nghiệm UP mức độ nứt hạc Tông chiêu dày lớp BTN Khoan mẫu x F.C Nứt do mỏi (% của diện Đo đạc thực tích làn) nghiệm x D Tỷ lệ phân trăm hư hỏng Đo đạc thực nghiệm x Cy,C, | Hệ số hồi quy C¡=1, €=1 Ne Tải trọng trùng phục tạo ra | Quan sát thực địa * nứt mỏi x & Biến dạng do kéo uốn AASHTO T321-03 * G Hệ số điều chỉnh trong Thực nghiệm Top— phòng và ngoài hiện “2 Down truong By | HE 86 Lay 8/=I hac Tong chiéu day lop BTN Khoan mau x F.C Nứt do mỏi Đo đạc thực nghiệm a D Tỷ lệ phân trăm hu hong Đo đạc thực x 31.
Ap dung Stt — bién Tén bién Phương pháp trong hình „xố thực nghiệm khảo sát nước nghiệm CR; Sô diện tích nứt của mức! | Đo đạc thực x 5 Geipot nghiệm CL; Dién tich nut cua loai j Do dac thuc x nghiệm TYCRA | Thời gian bắt đầu hình Quan sát thực thành vết nứt nghiệm x CRKREL | Mỗi liên hệ lúc bắt đầu nứt x Kg Hé so hiéu chuan Mac dinh = 1.0 Fe Hệ sô phân phôi sự xuât Mặc định = 1.0 hiện CRT Hệ sô chậm phát triên vêt | Mặc định = 0 nứt 6 HDM4 CRit Dién tich nut tai thoi giant | Do đạc thực x nghiém dCR;, | Tăng trưởng, thay đôi diện | Quan sát, đo đạt tích nứt x tei Thời gian kê từ khi bắt đâu | Quan sát thực nứt trong mô hình nghiệm x & Tăng trưởng thời gian Quan sát thực = trong mô hình nghiệm * tso thoi gian dén 50% dién tich | Quan sat thuc nghiém x So Cường độ nứt Đo đạc thực nghiệm x S¡;; | Mức độ vết nứt Đo đạc thực „_ | Môhình nghiệm : xay dung Si Nứt nhẹ Đo đạc thực nghiệm S2 Nut vira Do dac thuc : nghiệm 32 Ký hiệu Áp dụng Stt _ biến Tên biến Phương pháp trong hình thực nghiệm khảo sát nước S3 Nut nang Do dac thuc nghiệm x X4 Tân suât lặp lại tải trọng Quan sát thực địa X Xp Lưu lượng xe ngày đêm Điêu tra, quan sát trung bình theo năm X AADT Xa Mô đun đàn hôi TCVN 8867:2011 x X4 Suy giảm Mô đun đànhôi | Tính toán so với ban đầu. Xs Bê dày lớp bê tông nhựa Khoan mẫu x Xe Tuôi khai thác Điêu tra thực địa x x7 Tình trạng thoát nước bê Quan sát thực địa x mat Hién nay, mot số biến được sử dụng trong các mô hình nước ngoài vẫn chưa thể áp dụng ở Việt Nam như: Các hệ số hồi quy thí nghiệm, Hệ số điều chỉnh trong phòng và ngoài hiện trường,. Trong khuôn khổ luận văn, do hạn chế về thời gian, một số biến chưa thể khảo sát được như: Mô đun đàn hồi động, tăng trưởng thay đổi diện tích nứt, thời gian kể từ khi bắt đầu nứt,. Việc lựa chọn các biến khảo sát phục vụ cho các mô hình dự báo hư hỏng là những biến có ảnh hưởng lớn đến vấn đề nứt do mỏi.PHUONG PHAP VE THU THAP VA XU LY SO LIEU 2.Các phương pháp thí nghiệm 2.Phương pháp đo Đo vết nứt: Công tác đo đạc nên được thực hiện trong điều kiện thời tiết khô ráo, trên đọan tuyến đã được lựa chọn.
Nếu gặp trời mưa, sau khi đo, cần phải có bước rà soát, kiểm tra lại để tránh bỏ sót các hư hỏng, đặc biệt là các vết nứt, các khu vực bị bong bật, mài mòn. Trước, trong khi đo phải có biện pháp đáp bảo an toàn giao thông. 33 + Dụng cụ đo: Thước thép (1,2-1,5m, 3m) và thước dây sử dụng để đo chiều sâu, chiều dài, chiều rộng phạm vi hư hỏng, phấn viết, bảng, sơn đánh dau mặt đường, trang thiết bị đảm bảo an toàn giao thông. Đo bể rộng lớn nhất của vết nứt (mm) .