MỞ ĐẦU. Mục đích nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Khái niệm vật liệu tổ hợp. Vật liệu sắt điện.
Vật liệu từ. Vật liệu đa pha điện – từ (Multiferroics). Hiệu ứng điện - từ. Vật liệu multiferroic đơn pha.
Vật liệu multiferroic tổ hợp. Vật liệu BiFeO3. Vật liệu CoFe2O4. Tính chất quang của vật liệu tổ hợp.
Kết luận chƣơng. KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM. Công nghệ chế tạo vật liệu. Các phép đo khảo sát cấu trúc và tính chất cơ bản của vật liệu.
Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Ảnh hiển vi điện tử quét (SEM). Phép đo tính chất từ của vật liệu. Phép đo phổ tán xạ Ramann.
Phép đo phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến (UV-Vis). Kết luận chƣơng. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Kết quả phân tích phổ nhiễu xa tia X (XRD) và chụp ảnh bề mặt (SEM).
Tính chất từ của vật liệu tổ hợp CoFe2O4/BiFeO3. Tính chất quang của hệ vật liệu tổ hợp CFO/BFO. Đánh giá khả năng quang xúc tác phân hủy Rhodamine B (RhB). Kết luận chƣơng.46 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Một số ví dụ về vật liệu multiferroic ME với nhiệt độ chuyển pha điện và từ tƣơng ứng của chúng. Vật liệu multiferroic tổ hợp với hệ số liên kết điện – từ “thuận” và “đảo” tƣơng ứng. Các tiền chất và thiết bị sử dụng trong chế tạo vật liệu tổ hợp CFO/BFO bằng phƣơng pháp thủy nhiệt. Bảng tổng hợp các mẫu tổ hợp chế tạo bằng phƣơng pháp thủy nhiệt.
Các giá trị từ độ bão hòa MS, độ từ dƣ Mr và lực kháng từ HC của tất cả các mẫu tổ hợp CFO/BFO. Giá trị khe năng lƣợng Eg của tất cả các mẫu tính toán từ phổ hấp thụ quang học UV-VIS. Độ hấp thụ RhB bởi hệ vật liệu tổ hợp CFO/BFO sau các thời gian chiếu đèn UV khác nhau. Độ hấp thụ RhB của tất cả các mẫu CFO/BFO khi có mặt H2O2 (nồng độ 2ml/100ml dung dịch RhB 5 ppm) với các thời gian chiếu sáng đèn UV khác nhau.
Độ hấp thụ RhB 5ppm của mẫu CB5 dƣới tác dụng của ánh sáng tự nhiên trong các khoảng thời gian khác nhau và khi có mặt của H2O2 với các nồng độ khác nhau.45 DANH MỤC HÌNH Hình 1. Cấu trúc ô mạng perovskite, trong đó:„A‟, „B‟ và „O‟ lần lƣợt là các vị trí của cation và anion. Hốc bát diện tạo thành bởi 8 anion „O‟ bao quanh tâm là cation„B‟. Một cách phân loại đơn giản các loại vật liệu có thể đƣợc phân cực điện hoặc phân cực từ để hình thành các trật tự ferroic, multiferroic và magnetoelectric.
Biểu diễn trật tự sắp xếp phản sắt từ loại G của các spin ion Fe trong mạng tinh thể BiFeO3. Ô đơn vị của tinh thể BiFeO3 bao gồm hai ô mạng perovskite nối với nhau theo đƣờng chéo chính. Tính sắt điện của BFO là kết quả của sự dịch chuyển nhỏ của ion Fe so với khối bát diện oxy dọc theo hƣớng đƣờng chéo này. Biểu diễn ô đơn vị của vật liệu ferrite spinel với các ô cơ sở hiển thị các vị trí hốc bát diện và tứ diện.
Cơ chế quang xúc tác của CFO dƣới tác động của ánh sáng khả kiến. Quy Trình chế tạo vật liệu BiFeO3 bằng phƣơng pháp thủy nhiệt. Định luật nhiễu xạ Bragg. Nguyên lý hoạt động và sự tạo ảnh trong SEM.
Sơ đồ cấu tạo của hệ đo từ kế mẫu rung VSM. Sơ đồ hoạt động của phép đo phổ tán xạ Ramann. Sơ đồ hoạt động của máy quang phổ. Nhiễu xạ XRD của hệ composite CoFe2O4/BiFeO3.
Ảnh TEM của các mẫu tổ hợp CFO/BFO tƣơng ứng với tỷ lệ nồng độ mol (a) 10:0; (b) 10:1; (c) 10:4 và (d) 10:5. Đƣờng cong từ độ phụ thuộc vào từ trƣờng ngoài, M(H), của các mẫu tổ hợp CFO/BFO tại nhiệt độ phòng. Phổ hấp thụ UV-VIS của các mẫu vật liệu tổ hợp CFO/BFO với tỷ phần nồng độ mol của CFO:BFO thay đổi từ 10:0 đến 10:5. Phổ hấp thụ UV-VIS của vật liệu nano BFO chế tạo bằng phƣơng pháp thủy nhiệt.
Phổ FTIR của tất cả các mẫu tổ hợp CFO/BFO. Trong những năm gần đây, vật liệu đa pha điện-từ đã và đang là tâm điểm nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nƣớc bởi dòng vật liệu này với sự tồn tại đa dạng về các pha sắt điện và sắt từ có tiềm năng ụng dụng to lớn trong lĩnh vực đọc-ghi dữ liệu bằng dòng điện thay vì bằng từ trƣờng nhƣ các thiết bị truyền thống [1]. Quá trình đọc và ghi dữ liệu bằng dòng điện kì vọng sẽ giảm đƣợc dòng điện tiêu thụ và tăng dung lƣợng của bộ nhớ. Tuy vậy, các vật liệu đa pha điện-từ trong tự nhiên rất hiếm và chỉ có BiFeO3 là vật liệu duy nhất tồn tại cả hai pha phản sắt từ và sắt điện ở nhiệt độ phòng.
Tuy nhiên, do BiFeO3 có đặc trƣng phản sắt từ mà tƣơng tác từ - điện của nó rất yếu không thể ứng dụng đƣợc trong thực tế. Chính vì lý do đó mà dạng composite của BiFeO3 với các vật liệu có từ tính cao nhƣ spinel (CoFe2O4) và La0. Bên cạnh các tính chất lý thú về sắt điện và sắt từ thì tính chất quang của vật liệu composite nền BiFeO3 cũng đƣợc quan tâm nghiên cứu và ứng dụng trong việc xử lý chất màu hữu cơ thông qua hiệu ứng quang xúc tác. BiFeO3 đƣợc biết đến nhƣ một vật liệu tiên tiến dòng ABO3 có độ rộng vùng cấp nhỏ hơn 2 eV nên rất thích hợp cho quá trình quang xúc tác với phổ ánh sáng nhìn thấy của ánh sáng mặt trời.
BiFeO3 có thể xử lý các chất màu nhƣ Methyl vàng (MO), Rhodamine B (RhB), Methylene xanh (MB), Congo đỏ (CR), Reactive Back-5 (RB-5) [3]. Các nhóm vật liệu spinel (CoFe2O4), selenite (Bi25FeO40), hexaferrite (SrFe12O19) cũng đã đƣợc một số nhóm trong và ngoài nƣớc nghiên cứu về khả năng quang xúc tác [4, 5]. Tuy nhiên, nghiên cứu về hiệu ứng quang xúc tác trên nền composite của BiFeO3 với các vật liệu trên còn khá hạn chế. Chính vì vậy, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu chế tạo và khảo sát tính chất quang, từ của vật liệu tổ hợp composite nền BiFeO3” để làm định hƣớng nghiên cứu cho luận văn Thạc Sĩ.
Chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu chuyên sâu cả về tính chất sắt điện – sắt từ và tính chất quang của vật liệu. Mục đích nghiên cứu 2 - Chế tạo thành công vật liệu composite nền BiFeO3 bằng phƣơng pháp thủy nhiệt. - Nghiên cứu một số tính chất quang – từ và khả năng xử lý nƣớc thải công nghiệp của vật liệu. Phạm vi nghiên cứu Hệ vật liệu composite nền BiFeO3 nhƣ BiFeO3/spinel (CoFe2O4), BiFeO3/hexaferrite (SrFe12O19), BiFeO3/selenite (Bi25FeO40) và ứng dụng xử lý chất màu hữu cơ trong nƣớc thải công nghiệp.
Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là phƣơng pháp thực nghiệm. Chế tạo vật liệu composite bằng phƣơng pháp sol-gel, thủy nhiệt, và nghiền cơ năng lƣợng cao…. Nghiên cứu các tính chất cấu trúc, hình thái, tính chất quang xúc tác, tính chất từ bằng XRD, TEM, FTIR, UV-VIS, … 5. Đối tƣợng nghiên cứu - Hệ vật liệu composite BiFeO3/spinel (CoFe2O4), BiFeO3/hexaferrite (SrFe12O19), BiFeO3/selenite (Bi25FeO40).
- Xử lý chất màu hữu cơ nhƣ Methyl vàng (MO), Rhodamine B (RhB), Methylene xanh (MB), Congo đỏ (CR), Reactive Back-5 (RB-5). Nội dung nghiên cứu - Tổng quan về vật liệu composite nền BiFeO3. - Nghiên cứu chế tạo dạng composite của BiFeO3 với các vật liệu spinel, hexaferrite, … - Nghiên cứu các tính chất quang xúc tác, từ của vật liệu thu đƣợc. - Viết và hoàn thiện luận văn.
Khái niệm vật liệu tổ hợp Thuật ngữ “vật liệu tổ hợp - composite” đƣợc dùng để chỉ bất kỳ vật liệu nào bao gồm hai hay nhiều pha thành phần. Vật liệu tổ hợp thƣờng thể hiện các tính chất vật lý mới so với các tính chất ban đầu của vật liệu nền ban đầu. Bằng cách điều chỉnh thích hợp các hợp chất thành phần và từng giai đoạn công nghệ có thể tạo ra những tính chất Hình 1. Cấu trúc ô mạng perovskite, trong đó:‘A’, ‘B’ và ‘O’ vật lý mới hoặc cải thiện những đặc tính lần lượt là các vị trí của cation và sẵn có của vật liệu tổ hợp nhƣ mong anion.
Hốc bát diện tạo thành bởi 8 muốn. Việc nghiên cứu các loại vật liệu anion ‘O’ bao quanh tâm là cation tổ hợp ngày càng đƣợc phát triển và mở ‘B’. rộng trên nhiều đối tƣợng khác nhau. Tuy nhiên, trong luận văn này, chúng tôi chủ yếu tập trung vào việc chế tạo và nghiên cứu tính chất của vật liệu tổ hợp dựa trên nền vật liệu perovskite đa pha điện - từ [6, 7].
“Perovskite” đƣợc đặt theo tên của nhà khoáng vật học ngƣời Nga, Lev Perovski, và đƣợc sử dụng làm tên chung cho tất cả các vật liệu có cấu trúc tinh thể giống nhƣ hợp chất CaTiO3. Tinh thể perovskite thƣờng đƣợc viết dƣới dạng hợp thức ABO3 và có cấu trúc ô mạng đƣợc mô tả nhƣ trên Hình 1. Kí hiệu „A‟, „B‟ trên hình đƣợc đại diện cho vị trí của các cation trong khi kí hiệu „O‟ thể hiện vị trí các anion [8]. Vị trí „B‟ đƣợc bao quanh bởi khối bát diện oxy là vị trí của cation có bán kính nguyên tử nhỏ hơn.
Nói chung, có 4 rất nhiều nguyên tử có thể chiếm các vị trí „A‟, „B‟ hoặc „O‟ trong tinh thể perovskite, vì vậy vật liệu có cấu trúc perovskite cũng rất đa dạng. Vật liệu sắt điện Vật liệu sắt điện là vật liệu thể hiện sự phân cực điện tự phát có thể đƣợc đảo chiều phân cực dƣới tác dụng một điện trƣờng ngƣợc. Tính sắt điện của các vật liệu này thƣờng xảy ra ở dƣới một nhiệt độ chuyển pha nhất định gọi là nhiệt độ Curie (TC). Dƣới nhiệt độ TC, sự phân cực điện tuân theo một vòng lặp trễ trong điện trƣờng ngoài.
Khi nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ TC, các chất này phản ứng với trƣờng ngoài đặt vào tƣơng tự nhƣ một chất thuận từ, tức là, các lƣỡng cực điện sắp xếp dọc theo hƣớng của trƣờng ngoài theo một quá trình đƣợc gọi là hiện tƣợng thuận điện. Các họ vật liệu perovskite ABO3 là vật liệu sắt điện đƣợc biết đến nhiều nhất [9, 10]. Trong các vật liệu này, tính sắt điện đƣợc tăng cƣờng do sự biến dạng cấu trúc tinh thể thành những pha tinh thể có tính đối xứng thấp hơn với sự dịch chuyển lệch tâm của vị trí „B‟ dọc theo đƣờng chéo chính của ô mạng. Chính sự dịch chuyển này tạo ra một mô-men lƣỡng cực điện và do đó gây ra tính sắt điện.
Tính chất sắt điện của vật liệu này thƣờng liên quan đến một đặc tính khác của tinh thể đƣợc gọi là hiệu ứng áp điện, xuất hiện trong một số tinh thể có thể sinh ra điện tích dƣới áp suất cơ học [11].