BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐINH THÀNH NHÂN NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA GẠCH KHÔNG NUNG SỬ DỤNG ĐÁ MI VÀ CHẤT KẾT DÍNH GEOPOLYMER NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - 60580208 SKC005822 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5/2018 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐINH THÀNH NHÂN NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA GẠCH KHÔNG NUNG SỬ DỤNG ĐÁ MI VÀ CHẤT KẾT DÍNH GEOPOLYMER NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 60580208 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5/2018 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐINH THÀNH NHÂN NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT CƠ HỌC CỦA GẠCH KHÔNG NUNG SỬ DỤNG ĐÁ MI VÀ CHẤT KẾT DÍNH GEOPOLYMER NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP MÃ SỐ: 60580208 Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS PHAN ĐỨC HÙNG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 5/2018 Luan van i Luan van ii Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I.
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: Đinh Thành Nhân Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 02/02/1981 Nơi sinh: An Giang Quê quán: Huyện Phú Tân, Tỉnh An Giang Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng: 669 Chu Văn An, Thị trấn Phú Mỹ, Huyện Phú Tân, Tỉnh An Giang Điện thoại cơ quan: Điện thoại nhà riêng: 09.6839 Fax: E-mail: thanhnhanxdpt@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: Đại học: Hệ đào tạo: Tại chức Thời gian đào tạo từ năm 2001 đến 2006 Nơi học (trƣờng, thành phố): Trƣờng Đại Học Bách Khoa Tp. Ngành học: Xây dựng Dân dụng & Công nghiệp. Tên đồ án tốt nghiệp: Ký túc xá Vĩnh Long.
Ngày bảo vệ đồ án: Năm 2006. Nơi bảo vệ đồ án: Trƣờng Đại Học Bách Khoa Tp. Ngƣời hƣớng dẫn: thầy Lê Bá Vinh. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ 2009 – đến nay Ban QLDA ĐT&XD huyện Phú Tân Quản lý dự án iii Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 5 năm 2018 Đinh Thành Nhân iv Luan van LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập trong trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh, đƣợc sự hỗ trợ của quý thầy và bạn bè trong trƣờng. Tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng quý Thầy Cô của trƣờng đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập nâng cao kiến thức.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Chủ Nhiệm Khoa cùng các Thầy Cô khoa Xây Dựng và Cơ Học Ứng Dụng đã quan tâm, giảng dạy và truyền đạt kiến thức vô cùng quý báo trong quá trình học tập cũng nhƣ trong thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp của tôi. Và đặc biệt tôi vô cùng biết ơn Thầy Phan Đức Hùng đã tận tình giúp đỡ và hỗ trợ chỉ bảo tôi ngay từ bƣớc đầu làm luận văn; trang bị và truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức quý báo để nghiên cứu, cũng nhƣ gợi mở những phƣơng hƣớng thực hiện, hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp. Và cảm ơn các bạn lớp XDC16B cũng nhƣ các lớp khác đã nhiệt tình giúp đỡ và chân thành góp ý kiến để luận văn hoàn chỉnh hơn. Luận văn tốt nghiệp là quá trình nghiên cứu lâu dài và sự hỗ trợ quý Thầy Cô Trƣờng Đại Học Sƣ Phạm Kỹ Thuật TP HCM.
Tuy rằng luận văn này đƣợc thực hiện với sự cố gắng lớn lao, nhƣng cũng không ít sai sót trong quá trình nghiên cứu. Rất mong nhận đƣợc sự quan tâm góp ý kiến, cũng nhƣ chỉ bảo thật nhiều của quý Thầy Cô để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn. Trân trọng xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 5 năm 2018 Đinh Thành Nhân v Luan van TÓM TẮT Mục tiêu của đề tài nghiên cứu này là tận dụng các nguồn phế thải trong ngành xây dựng và công nghiệp (nhƣ tro bay, đá mi thay cát, dung dịch Sodium Silicate, Sodium Hydroxyde) nhằm giảm gánh nặng cho môi trƣờng để chế tạo ra sản phẩm gạch không nung.
Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng cƣờng độ chịu nén của mẫu cấp phối sẽ ảnh hƣởng khi sử dụng tỷ lệ dung dịch hoạt hóa kiềm / tro bay là 0,6 và thay đổi tỷ lệ cốt liệu đá mi thay cát, thay đổi tỷ lệ dung dịch Sodium Silicate / Sodium Hydroxyde, thay đổi thời gian dƣỡng hộ nhiệt. Cụ thể khi sử dụng tỷ lệ dung dịch hoạt hóa kiềm / tro bay là 0,6, tỷ lệ cốt liệu 75% đá mi – 25% cát, tỷ lệ dung dịch Sodium Silicate - Sodium Hydroxyde (2 : 1) và đƣợc dƣỡng hộ nhiệt ở nhiệt độ 100oC trong 10 giờ liền sẽ cho ra mẫu cấp phối có cƣờng độ chịu nén tối ƣu nhất lên đến 24,20 Mpa và cƣờng độ chịu kéo uốn đạt 7,66 MPa. Sản phẩm gạch không nung đƣợc chế tạo từ thành phần cấp phối tối ƣu nêu trên đạt cƣờng độ chịu nén là 24,06 MPa và cƣờng độ chịu kéo uốn đạt 7,51 MPa. Gạch không nung này có thể sử dụng cho các loại tƣờng chịu lực và từ nghiên cứu này có thể sản xuất các loại gạch vĩa hè có khả năng chịu tải cao.
vi Luan van ABSTRACT The objectives of this Research topic focus on recycle wasted building materials (for example: Fly ashes, crushed stone (replacing sand), Sodium Silicate and Sodium Hydroxyde) to produce air-dried brick that have high capability against compression. This method will reduce environmental pollution in manufacturing air-dried brick. Furthermore, experiment results show that the concrete mix’s compressive strength will be affected when the portion of alkaline and fly ash is 0.6, together with changes in crushed stone, Sodium Silicate and Sodium Hydroxide portion and the duration of steam curing. Specifically, when using 0.6 portion between alkaline and fly ash, ratio of 75% crushed stone and 25% sand, between Sodium Silicate and Sodium Hydroxide is 2:1 and being steam cured at 100 Celcius degrees in 10 consecutive hours will create a concrete mix with compressive strength at 24.20 MPa and bending resistance at 7.
The air-dried brick created from the mention recipe can reach the compressive strength at 24.06 MPa and bending resistance at 7. This category of brick can use for loaded wall or high capability pavement brick with further research. vii Luan van MỤC LỤC Chƣơng 1 TỔNG QUAN .1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.2 Tình hình nghiên cứu.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc .2 Tình hình nghiên cứu trong nƣớc .3 Mục tiêu đề tài nghiên cứu .4 Nhiệm vụ đề tài nghiên cứu.5 Phƣơng pháp nghiên cứu. 14 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Chất kết dính Geopolymer .1 Lịch sử ra đời chất kết dính Geopolymer.2 Thành phần chất kết dính Geopolymer .3 Công nghệ Geopolymer .2 Thành phần cốt liệu .2 Cốt liệu đá mi .3 Kích thƣớc, khối lƣợng và cƣờng độ nén các loại gạch không nung hiện nay:.
32 Chƣơng 3 NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM.1 Nguyên vật liệu.2 Dung dịch NaOH (Sodium hydroxide) .3 Dung dịch thủy tinh lỏng Na2SiO3 (Sodium Silicat). 35 viii Luan van 3.5 Dung dịch hoạt hóa kiềm .7 Cốt liệu Đá mi .2 Điều kiện dƣỡng hộ nhiệt .3 Thành phần cấp phối và phƣơng pháp thí nghiệm .1 Thiết kế cấp phối mẫu bê tông .2 Thành phần cấp phối .3 Phƣơng pháp tạo mẫu.4 Phƣơng pháp thí nghiệm. 43 Chƣơng 4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN .1 Tổng hợp kết quả thực nghiệm cƣờng độ chịu nén của mẫu .2 Ảnh hƣởng của tỷ lệ dung dịch sodium silicate / sodium hydroxide đến cƣờng độ nén của mẫu .3 Ảnh hƣởng của thời gian dƣỡng hộ nhiệt đến cƣờng độ nén của mẫu. Ảnh hƣởng của tỷ lệ giữa cốt liệu đá mi – cát đến cƣờng độ nén của mẫu .5 Ảnh hƣởng của thời gian dƣỡng hộ nhiệt đến cƣờng độ kéo khi uốn của mẫu .6 Ứng dụng chế tạo gạch .1 Thành phần cấp phối .2 Quy trình chế tạo gạch .3 Cƣờng độ nén của gạch .4 Cƣờng độ uốn của gạch.7 So sánh với một số loại gạch trên thị trƣờng hiện nay .1 Về giá thành sản xuất trên 1 viên gạch không nung geopolymer .2 So sánh về giá thành và cƣờng độ nén với một số loại gạch trên thị trƣờng hiện nay .8 So sánh với gạch không nung sản suất từ bùn đỏ.
68 ix Luan van Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI .2 Hƣớng phát triển và đóng góp của đề tài. 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 71 x Luan van DANH MỤC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ Hình 1. 1 Các lò gạch thủ công ở xã Nhơn Mỹ, huyện chợ Mới - An Giang.
2 Một số loại gạch không nung hiện nay (nguồn internet). 3 Nhìn từ trên cao sạt lở bờ sông, xã Mỹ Hội Đông, huyện chợ Mới. 4 Công trình xây dựng bằng gạch không nung. 1 Tinh thể Geopolymer (J.
2 Tro bay loại C và loại F (nguồn internet). 3 Sodium Silicate và Sodium Hydroxyde (nguồn internet). 4 Cấu trúc Poly Sialates (J. 5 Cấu trúc vi mô của Geopolymer (J.
6 Cấu trúc vi mô của Geopolymer dƣới kính hiển vi. 7 Quá trình Geopolymer hóa (J. 8 So sánh quá trình tạo chất kết dính giữa Portland cement và Gel polymer (J. 9 Hình ảnh SEM (a) tro bay ban đầu, (b) tro bay đƣợc kích hoạt với NaOH (c) tro bay đƣợc kích hoạt với Na2SiO3.
10 Hình ảnh Cát vàng xây dựng (nguồn internet). 11 Hình ảnh các loại đá xây dựng (nguồn internet). 12 Hình ảnh đá mi (nguồn internet). 1 Tủ dƣỡng hộ nhiệt bê tông của Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật.
2 Khuôn mẫu bằng nhựa 100 x 200 mm. 3 Khuôn mẫu gạch 50 x 100 x 200 mm. 4 Máy nén bê tông. 5 Máy thử uốn bê tông.
1 Biểu đồ ảnh hƣởng của tỷ lệ dung dịch SS / SH đến cƣờng độ nén theo tỷ lệ đá mi - cát khi dƣỡng hộ nhiệt trong 6 giờ. 51 xi Luan van Hình 4. 2 Biểu đồ ảnh hƣởng của tỷ lệ dung dịch SS / SH đến cƣờng độ nén theo tỷ lệ đá mi - cát khi dƣỡng hộ nhiệt trong 8 giờ. 3 Biểu đồ ảnh hƣởng của tỷ lệ dung dịch SS / SH đến cƣờng độ nén theo tỷ lệ đá mi - cát khi dƣỡng hộ nhiệt trong 10 giờ .