Chương 1 MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Tổng quan về nhận dạng 1. Khái niệm về nhận dạng Bài toán nhận dạng được Zadeh thu gọn vào định nghĩa phát biểu vào năm 1962 với hai nét cơ bản như sau: 1) Nhận dạng là phương pháp thực nghiệm nhằm xác định một mô hình cụ thể trong lớp các mô hình thích hợp đã cho trên cơ sở quan sát các tín hiệu vào ra. 2) Mô hình tìm được phải có sai số với đối tượng là nhỏ nhất.
Theo định nghĩa này thì những bài toán nhận dạng sẽ được phân biệt với nhau ở ba điểm chính. Đó là: - Lớp mô hình thích hợp. Chẳng hạn lớp các mô hình tuyến tính không có cấu trúc (không biết bậc của mô hình) hoặc có cấu trúc (ví dụ như lớp mô hình (1.1)), lớp các mô hình lưỡng tuyến tính (bilinear), … - Loại tín hiệu quan sát được (tiền định/ngẫu nhiên). - Phương thức mô tả sai lệch giữa mô hình và đối tượng thực.
Phân lớp các bài toán nhận dạng Theo định nghĩa của Zadeh về nhận dạng thì có ba tiêu chuẩn phân loại một bài toán nhận dạng như sau: - Phân theo loại các tín hiệu đã quan sát được - Phân theo lớp các mô hình thích hợp - Phân theo dạng sai số giữa đối tượng thực và mô hình. Thêm vào đó khi tiến hành nhận dạng một đối tượng còn cần phải chú ý tới các điều kiện khách quan do yêu cầu kỹ thuật như: - Thời gian quan sát tín hiệu không thể lớn tùy ý - Tín hiệu quan sát được thường bị chặn. Để cụ thể hoá những khái niệm trên của Zadeh, hãy xét một ví dụ. Chẳng hạn có một đối tượng T cần được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 nhận dạng.
Đối tượng T được giả thiết, hoặc từ phương pháp lý thuyết xác định được (thông tin A−priori) là SISO (single input single output / một vào một ra), tham số hằng và ổn định. Nhiệm vụ của nhận dạng là trong lớp các mô hình thích hợp M1 (lớp các mô hình động học có tham số hằng và ổn định), chỉ nhờ vào quan sát các tín hiệu vào ra u(t) và y(t), xác định một mô hình TM∈M1 cho đối tượng sao cho sai số giữa mô hình TM và đối tượng thật T, được ký hiệu bởi S(T,TM), là nhỏ nhất. Ta có bài toán nhận dạng thứ nhất như sau: 1) Qua quan sát tín hiệu vào ra u(t) và y(t), tìm TM∈M1 để có S (T,TM) → min. Nếu như ngoài các tín hiệu vào ra, tác động tới đối tượng còn có nhiễu n(t) làm cho tín hiệu thu được đầu ra y(t) có sai lệch so với tín hiệu thật y0(t) thì bài toán nhận dạng này còn có thêm nhiệm vụ không đơn giản chút nào là tách sự ảnh hưởng của nhiễu n(t) vào y0(t).
Ta có bài toán nhận dạng thứ hai: 2) Qua quan sát tín hiệu vào ra u(t), y(t) để lọc ra y0(t) hãy tìm TM∈M1 theo u(t) và y0(t) sao cho S(T,TM ) → min. Thông thường, ở những bài toán nhận dạng có nhiễu như bài toán 2, mà ở đó y0(t) không tách được ra khỏi y(t) thì bắt buộc phải xác định TM ∈M1 phụ thuộc vào u(t), y(t) và sau đó mới đánh giá sự ảnh hưởng của nhiễu n(t) vào kết quả. Với giả thiết thêm rằng từ thông tin A−priori của phương pháp lý thuyết người ta còn được biết thêm là đối tượng tuyến tính, thì lớp các mô hình thích hợp bây giờ là tập con M2 ⊂M1 chỉ gồm các mô hình động học tuyến tính có tham số hằng và ổn định. Bài toán nhận dạng ban đầu được đơn giản thành: 3) Qua quan sát tín hiệu vào ra u(t), y(t) để lọc ra y0(t), xác định TM ∈M2 theo u(t) và y0(t) sao cho S(T,TM) → min.
Tiếp tục, nếu như sai số S(T,TM) được cho cụ thể là sai lệch đầu ra thì sẽ có được bài toán số 4 như sau: 4) Qua quan sát tín hiệu vào ra u(t), y(t) để lọc ra y0(t), hãy tìm TM ∈M2 theo u(t) và y0(t) sao cho y0(t) yM (t) dt → min!. Giả thiết thêm rằng từ thông tin A−priori có được mô hình thích hợp là mô hình tham số hằng, chẳng hạn như TM có đặc tính tần là hàm hữu tỷ phức với vector tham số a, b thì lớp các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 mô hình thích hợp bây giờ sẽ là tập con M3 ⊂M2 chỉ gồm các hàm hữu tỷ phức G(jω,a,b). 5) Qua quan sát tín hiệu vào ra u(t), y(t) để lọc ra y0(t) Như vậy, qua ví dụ với năm bài toán trên có thể nhận thấy, từ một vấn đề xây dựng mô hình động học cho đối tượng T, với những thông tin A−priori khác nhau là những bài toán nhận dạng khác nhau. Trong cả năm bài toán được nêu trên, khi nhận dạng, ta đều phải đo cả tín hiệu vào và tín hiệu ra.
Bởi vậy những bài toán đó rất phù hợp với các điều kiện nhận dạng bị động (passive), hay còn gọi nhận dạng trực tuyến (on−line) của điều khiển thích nghi mà ở đó đối tượng nhận dạng không thể tách riêng ra khỏi hệ thống cũng như quá trình nhận dạng phải được thực hiện song song cùng với quá trình làm việc của toàn bộ hệ thống. Lý thuyết tập mờ L. Zadeh là người sáng lập ra lý thuyết tập mờ với hàng loạt bài báo mở đường cho sự phát triển và ứng dụng của lý thuyết này, khởi đầu là bài báo “Fuzzy Sets” trên Tạp chí Inform. and Control năm 1965 trong [4].
Ý tưởng nổi bật của khái niệm tập mờ của Zadeh là từ những khái niệm trừu tượng về ngữ nghĩa của thông tin mờ, không chắc chắn như trẻ, nhanh, cao, thấp, xinh đẹp …, ông đã tìm ra cách biểu diễn nó bằng một khái niệm toán học, được gọi là tập mờ. Khái niệm về tập mờ Trong logic mờ, hàm liên thuộc của tập mờ không chỉ nhận 2 giá trị là 0 và 1 mà là toàn bộ các giá trị từ 0 đến 1 tức là 0 B ( x ) 1 .1 là hai hàm liên thuộc của hai tập mờ. Hàm liên thuộc của tập mờ B có dạng Hình 1. Như vậy, ở logic mờ không có sự suy luận thuận ngược như với tập hợp kinh điển.
Vì vậy trong định nghĩa tập mờ phải nêu thêm về hàm liên thuộc này do vai trò của nó là làm rõ ra chính tập mờ đó. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hàm liên thuộc của tập mờ 1. Định nghĩa tập mờ Tập mờ F xác định trên tập kinh điển M là một tập mà mỗi phần tử của nó là một cặp các giá trị (x, f(x)), trong đó x M và f là ánh xạ f : M [0, 1] , ánh xạ f được gọi là hàm liên thuộc (phụ thuộc) của tập mờ F.
Tập kinh điển M được gọi là cơ sở của tập mờ F. Có nhiều dạng hàm liên thuộc, Bảng 1.1 chỉ ra một số hàm liên thuộc. Các dạng hàm liên thuộc TT Đồ thị Hàm liên thuộc 1 1 3 (x) e kx , 2 k0 x 0 1, 0 x a1 1 a 2 x 2 4 ( x ) , a1 x a 2 a 2 a 1 x 0, a2 x 0 a1 a2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 1 1 K>1 1 ax k , 0 x k a 3 K=1 5 ( x ) K<1 1 0, x x k a 0 1/ k a 0, 0 x a1 4 1 1 x a 1 ( x ) , a1 x a 2 1 a 2 a 1 0 x 1, a2 x a1 a2 0, 0x 1 5 1 1 ( x ) a ( x ) k , x k 2 x a 0 1 1, 1 k x k a a 0, 0xa 6 1 1 ( x ) k ( x a ) 2 , a x, k 0 3 1 k ( x a ) x 0 a 1 7 1 2 7 (x) e kx x 0 0, x a 2 a2 x , a 2 x a 1 1 a 2 a 1 8 1 ( x ) 1, a1 x a1 8 a2 x x a a , a1 x a 2 -a2 -a1 0 a1 a2 2 1 0, a2 x LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 1 0, x k a 1 1 K>1 1 a ( x ) k , x0 9 1 K=1 k a ( x ) 9 K<1 1 1 a (x) k , 0x k x a 1/ a k 0 1/ k a 1 0, x k a 1 10 2 1 0 ( x ) , k 1 x 1 kx 2 0 0, x b 1 1 sin ( x a b ), 2 2 ba 2 1 b x a 11 2 ( x) 1, a x a 1 1 1 ab x sin (x ), 0 -a a b -b a a b b 2 2 ba 2 2 2 a xb 0, bx 1 e kx , x 0 -1/k 1 1/k 12 2 ( x ) 1 e kx , 0 x , k 1 0 x 1 13 6 kx ( x ) , k 1 0 x 1 kx 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.