Chương 1: Giới thiệu tổng quan về mạng viễn thông trong đó có mạng viễn thông theo tiêu chuẩn ITU, mạng lõi quốc gia Việt Nam và các mạng chuyên ngành Chương 2: Giới thiệu mạng NGN và những yếu tố thúc đẩy sự ra đời của mạng NGN Chương 3: Nghiên cứu phương án thiết lập mạng NGN cụ thể cho Bộ Công An. Mục tiêu của đề tài là xây dựng các bước thiết lập mô hình cấu trúc mạng NGN và phương pháp định cỡ nút mạng NGN trên cơ sở đó thiết lập mạng NGN cho Bộ Công an. Do khoảng thời gian hạn hẹp cũng như có một số dữ liệu không được phép công bố của ngành Công an nên đề tài còn có những hạn chế nhất định, chưa thể đưa ra được số liệu cụ thể. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp để tiếp tục hoàn thiện công trình này.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Cảnh Tuấn, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo trong trường Đại học Công Nghệ; xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp những người đã sát cánh bên tôi trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp. HỌC VIÊN TRƢƠNG THỊ VÂN HÀ z 13 CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ MẠNG VIỄN THÔNG I. Cấu trúc phân cấp mạng viễn thông của ITU I.
Khái niệm về mạng viễn thông Mạng viễn thông là phương tiện truyền đưa thông tin từ đầu phát tới đầu thu. Mạng có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Mạng viễn thông bao gồm các thành phần chính: thiết bị chuyển mạch, thiết bị truyền dẫn và thiết bị đầu cuối. VÖ tinh viÔn th«ng §iÖn §iÖn tho¹i tho¹i M¸y Fax M¸y Fax §Çu cuèi sè §Çu liÖu §-êng truyÒn cuèi sè dÉn liÖu Hình 1.1: Các bộ phận cấu thành hệ thống viễn thông Thiết bị chuyển mạch gồm có tổng đài nội hạt và tổng đài quá giang.
Các thuê bao được nối vào tổng đài nội hạt và tổng đài nội hạt được nối vào tổng đài quá giang. Nhờ các thiết bị chuyển mạch mà đường truyền dẫn được dùng chung và mạng có thể được sử dụng một cách kinh tế. Thiết bị truyền dẫn dùng để nối thiết bị đầu cuối với tổng đài, hay giữa các tổng đài để thực hiện việc truyền đưa các tín hiệu điện. Thiết bị truyền dẫn có thể được phân loại thành: thiết bị truyền dẫn thuê bao và thiết bị truyền dẫn chuyển tiếp.
Thiết bị truyền dẫn thuê bao nối thiết bị đầu cuối với một tổng đài nội hạt. Thiết bị truyền dẫn chuyển tiếp được dùng để nối các tổng đài với nhau. Từ quan điểm về phương tiện truyền dẫn, thiết bị truyền dẫn có thể được phân loại thành thiết bị truyền dẫn đường dây sử dụng các cáp kim loại, cáp quang và thiết bị truyền dẫn z 14 radio sử dụng các sóng vô tuyến. Môi trường truyền bao gồm truyền hữu tuyến và vô tuyến.
Truyền hữu tuyến bao gồm cáp kim loại, cáp quang. Truyền vô tuyến bao gồm vi ba, vệ tinh. Thiết bị đầu cuối chuyển đổi thông tin sang tín hiệu điện và trao đổi các tín hiệu điều khiển với mạng lưới. Thiết bị đầu cuối cho mạng thoại truyền thống gồm máy điện thoại, máy Fax, máy tính, tổng đài PABX.
Mạng viễn thông cũng có thể được định nghĩa như sau: Mạng viễn thông là một hệ thống gồm các nút chuyển mạch được nối với nhau bằng các đường truyền dẫn. Nút được phân thành nhiều cấp và kết hợp với các đường truyền dẫn tạo thành các cấp mạng khác nhau. GW RLE HLE HLE RLE Sub Sub TE TE Sub Sub GW Gateway Tæng ®µi quèc tÕ TE Transit Exchange Tæng ®µi chuyÓn tiÕp quèc gia HLE Host Local Exchange Tæng ®µi néi h¹t RLE Remote Local Exchange Tæng ®µi xa ( VÖ tinh) Sub Subcriber Thuª bao Hình 1.2: Cấu hình mạng cơ bản I. Cấu trúc phân cấp mạng viễn thông theo tiêu chuẩn ITU Mạng viễn thông hiện nay được chia thành nhiều loại trong đó có một số loại mạng tiêu biểu là mạng mắt lưới (mesh network), mạng hình sao (star network), mạng hỗn hợp (composite network) bao gồm cả loại sao và mắt lưới.
Các loại mạng này có ưu điểm và nhược điểm khác nhau để phù hợp với các đặc điểm của từng vùng địa lý (trung tâm, hải đảo, biên giới,…) hay vùng lưu lượng (lưu thoại cao, thấp,…)… z 15 Cơ cấu mạng lƣới Mạng hình lƣới Mạng hình sao Chuyển mạch transit Không cần Cần Hiệu suất mạch Thấp vì lưu lượng bị Cao vì lưu lượng được phân tán tập trung Ảnh h-ëng cña ChÞu ¶nh h-ëng Toµn m¹ng l-íi lçi ®Õn phÇn c¸c thiÕt bÞ liªn quan C¸c vïng cã thÓ Chi phÝ tæng Chi phÝ tæng ¸p dông ®µi > Chi phÝ ®µi < chi phÝ truyÒn dÉn truyÒn dÉn Vïng cã khèi Vïng cã khèi l-îng l-u l-îng l-îng l-u l-îng gi÷a c¸c tæng gi÷a c¸c tæng ®µi lín ®µi nhá B¶ng 1.1: §Æc ®iÓm cña m¹ng l-íi h×nh sao vµ h×nh m¾t l-íi M¹ng hçn hîp cã ®-îc c¸c phÈm chÊt tèt ®Ñp cña m¹ng h×nh sao vµ h×nh l-íi, ®-îc sö dông cho c¸c m¹ng thùc tÕ. Trong m¹ng hçn hîp, khi khèi l-îng l-u l-îng gi÷a c¸c tæng ®µi néi h¹t nhá, cuéc gäi gi÷a c¸c tæng ®µi nµy ®-îc kÕt nèi qua mét tæng ®µi chuyÓn tiÕp. Khi khèi l-îng l-u l-îng lín, c¸c tæng ®µi néi h¹t ®-îc nèi trùc tiÕp víi nhau. §iÒu nµy cho phÐp c¸c tæng ®µi vµ thiÕt bÞ truyÒn dÉn ®-îc sö dông mét c¸ch hiÖu qu¶ vµ gãp phÇn n©ng cÊp ®é tin cËy trong toµn bé m¹ng l-íi z 16 a) M¹ng h×nh b) M¹ng h×nh b) M¹ng hçn l-íi sao hîp : Tæng ®µi néi : §-êng d©y thuª h¹t bao : Tæng ®µi chuyÓn : §-êng d©y trung tiÕp kÕ Hình 1.3: Các dạng mạng cơ bản Theo tiêu chuẩn ITU, mạng viễn thông hiện nay được phân cấp như sau: Hình 1.4: Cấu trúc phân cấp của mạng viễn thông theo tiêu chuẩn ITU Theo ITU, Một mạng viễn thông có thể được phân tích thành mạng nội hạt và mạng đường trục.
Số lượng các nút chuyển mạch, số lượng các kênh truyền dẫn và lưu lượng thông tin cần truyền tải sẽ quyết định độ phức tạp hay đơn giản, quy mô z 17 của mạng viễn thông đó. Mạng đường trục Mạng đường trục bao gồm các tuyến truyền dẫn đường trục và các tổng đài chuyển tiếp. Các tổng đài chuyển tiếp đóng vai trò như một cổng vào ra để các tổng đài nội hạt qua nó tham gia vào mạng truyền dẫn đường trục. Tổng đài chuyển tiếp thực hiện đo các cuộc gọi đường dài và quản lý cước đường dài đối với các tổng đài nội hạt trực thuộc.
Để thực hiện tính cước người ta chia đất nước theo các vùng hành chính, cước phí tiêu chuẩn được đặt theo khoảng cách giữa các vùng cước. Mạng đường trục được phân cấp từ 2 đên 4 tầng chuyển mạch tuỳ theo độ lớn của vùng và lưu lượng tải. Mỗi tầng trung tâm chuyển mạch được đặt tại một vùng quản trị của nó. Các tổng đài ở cấp đường trục được nối với nhau theo hình lưới để đảm bảo an toàn khi xảy ra sự cố.
Mạng nội hạt Mạng nội hạt bao gồm các tổng đài nội hạt, các bộ tập trung lưu lượng, và các đường dây thuê bao, tuyến truyền dẫn trung kế kết nối các tổng đài nội hạt. Phần kết nối từ đường dây thuê bao đến tổng đài nội hạt được gọi là mạng truy nhập. Các cuộc gọi nội hạt sẽ được kết nối qua một hay nhiều tổng đài nội hạt, các cuộc gọi đường dài được kết nối thông qua tổng đài nội hạt lên các tổng đài chuyển tiếp (transit) của mạng đường dài. Mạng lõi quốc gia và mạng chuyên ngành I.
Mạng lõi quốc gia Hệ thống thông tin quốc gia hiện nay do Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt nam, VNPT, quản lý. Xét về cấu trúc mạng, mạng viễn thông của VNPT hiện nay chia thành 3 cấp: cấp quốc tế, cấp quốc gia, cấp nội tỉnh/thành phố. Xét về khía cạnh các chức năng của các hệ thống thiết bị trên mạng thì mạng z 18 viễn thông bao gồm: Mạng chuyển mạch, mạng truyền dẫn, mạng truy nhập và các mạng chức năng I. Cấu trúc Mạng Về cấu trúc mạng, mạng viễn thông của VNPT hiện nay chia thành 3 cấp: cấp quốc tế, cấp quốc gia (liên tỉnh), cấp vùng (nội tỉnh/thành phố).
Cấp quốc tế: Nối mạng viễn thông của Việt Nam với các mạng viễn thông của các nước trên thế giới thông qua 3 cổng quốc tế đặt tại 3 cửa ngõ: GW Hà Nội (miền Bắc), GW Đà Nẵng (miền Trung), GW TP. Hồ Chí Minh (miền Nam). Cấp quốc gia (liên tỉnh): kết nối mạng viễn thông của 64 tỉnh/ thành Cấp vùng (nội tỉnh/thành phố) Trong đó: Cấp quốc tế bao gồm các tổng đài Gateway, các đường truyền dẫn quốc tế như: Các trạm vệ tinh mặt đất ViSAT, TelSAT…., các hệ thống cáp quang biển TVH, SE-ME-WE 3, tuyến cáp quang CSC Các tổng đài này kết nối theo dạng lưới để đảm bảo tính an toàn khi có sự cố xảy ra Lưu lượng các vùng phía Bắc, Trung, Nam chuyển tiếp qua tổng đài chuyển tiếp quốc gia lên GW quốc tế tương ứng Kết nối trực tiếp với 29 nhà khai thác hơn 5.700 kênh quốc tế Cấp quốc gia bao gồm các tuyến truyền dẫn đường trục cáp quang 20 Gb, các tổng đài Transit quốc gia Cấp vùng (nội tỉnh/thành phố) bao gồm các tuyến truyền dẫn nội tỉnh và các tuyến cáp quang tỉnh/ thành phố, các tổng đài Host và các tổng đài vệ tinh do các bưu điện tỉnh, thành phố quản lý, vận hành, khai thác I. Cấu trúc chức năng Về khía cạnh các chức năng của các hệ thống thiết bị trên mạng thì mạng viễn thông bao gồm: Mạng chuyển mạch, mạng truyền dẫn, mạng truy nhập và các mạng chức năng Mạng chuyển mạch Hiện nay mạng viễn thông Việt nam đã có các trung tâm chuyển mạch quốc tế z 19 và chuyển mạch quốc gia ở Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Mạch của các bưu điện tỉnh cũng đang phát triển mở rộng. Nhiều tỉnh, thành phố xuất hiện các cấu trúc mạng với nhiều tổng đài Host, các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang triển khai các Tandem nội hạt. Phân cấp theo chức năng chuyển mạch bao gồm có 4 cấp: - Chuyển mạch quốc tế (Gateway) - Chuyển mạch trung chuyển (Toll, Tandem) - Tổng đài Host của các Bưu điện tỉnh - Các tổng đài vệ tinh và tổng đài độc lập nội tỉnh.