Luận án tiến sĩ: Thiết kế vi cảm biến vận tốc góc và cảm biến gia tốc kiểu tụ

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nghiên cứu thiết kế chế tạo vi cảm biến vận tốc góc âm thoa và cảm biến gia tốc kiểu tụ, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Bách Khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2020

137
8
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Công nghệ vi cơ điện tử MEMS

1.2. Giới thiệu chung

1.3. Lịch sử phát triển

1.4. Phân loại công nghệ MEMS

1.5. Cảm biến vận tốc góc

1.5.1. Cảm biến vận tốc góc cổ điển

1.5.2. Cảm biến vận tốc góc quang học

1.5.3. Cảm biến vận tốc góc vi cơ điện tử (MEMS Gyroscopes - MG)

1.5.4. Cảm biến vận tốc góc kiểu dao động

1.5.4.1. Nguyên lý hoạt động
1.5.4.2. Phương trình động lực học của cảm biến vận tốc góc vi cơ điện tử kiểu dao động
1.5.4.3. Quá trình phát triển, phân loại cảm biến vận tốc góc

1.5.5. Tình hình nghiên cứu phát triển cảm biến

1.5.5.1. Cảm biến vận tốc góc Drapper (Gimbals Gyroscope)
1.5.5.2. Cảm biến dao động kiểu mâm tròn (Vibrating Ring gyroscopes)
1.5.5.3. Cảm biến vận tốc góc đa trục (Multi – axis input gyroscope)
1.5.5.4. Cảm biến vận tốc góc kiểu âm thoa (Tuning Fork Gyroscope TFG)

1.6. Cảm biến gia tốc

1.6.1. Bối cảnh lịch sử

1.6.2. Phân loại cảm biến gia tốc

1.6.2.1. Nguyên lý hoạt động
1.6.2.2. Cảm biến gia tốc cân bằng lực (Force balance accelerometer)
1.6.2.3. Cảm biến gia tốc kiểu lệch (Deflection accelerometer)

1.6.3. Các đặc trưng của cảm biến gia tốc

1.6.4. Cảm biến gia tốc MEMS

1.6.4.1. Cảm biến gia tốc áp điện
1.6.4.2. Cảm biến gia tốc áp điện trở
1.6.4.3. Cảm biến gia tốc điện dung

1.6.5. So sánh đánh giá hoạt động của ba loại cảm biến gia tốc

1.6.6. Cảm biến gia tốc điện dung MEMS

1.7. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM

2.1. Phương pháp phần tử hữu hạn và phần mềm ANSYS

2.2. Công nghệ chế tạo vi cảm biến vận tốc góc và cảm biến gia tốc

2.2.1. Quy trình công nghệ chế tạo vi cảm biến vận tốc góc

2.2.2. Quy trình công nghệ chế tạo vi cảm biến gia tốc

2.2.3. Thông tin kỹ thuật đối với các bước công nghệ chế tạo cảm biến

2.3. Phương pháp đo đáp ứng tần số của vi cảm biến

2.3.1. Phương pháp đo đáp ứng tần số của vi cảm biến gia tốc

2.3.2. Phương pháp đo đáp ứng tần số của vi cảm biến vận tốc góc

2.4. Xây dựng hệ đo vận tốc góc. Xây dựng hệ đo gia tốc

2.5. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO VI CẢM BIẾN VẬN TỐC GÓC MEMS KIỂU ÂM THOA

3.1. Thiết kế mô phỏng vi cảm biến vận tốc góc kiểu âm thoa

3.1.1. Thiết kế vi cảm biến vận tốc góc

3.1.2. Cấu trúc thanh dầm sử dụng trong thiết kế cảm biến

3.1.3. Kết quả tính toán mô phỏng

3.1.3.1. Tính toán tối ưu kích thước tụ vi sai cảm ứng
3.1.3.1.1. Cấu hình tụ điện MEMS
3.1.3.1.2. Tính toán tối ưu khoảng cách điện cực của tụ vi sai cảm ứng
3.1.3.2. Tính toán hệ số suy hao và hệ số phẩm chất của cảm biến
3.1.3.3. Mô phỏng phân tích mode của cảm biến

3.4. Mô phỏng các đặc trưng của cảm biến

3.2. Chế tạo vi cảm biến vận tốc góc

3.2.1. Thiết kế mặt nạ

3.2.2. Kết quả chế tạo vi cảm biến vận tốc góc

3.2.3. Khảo sát các đặc trưng của vi cảm biến vận tốc góc

3.2.3.1. Đặc trưng tần số
3.2.3.2. Đặc trưng điện áp-vận tốc góc

3.3. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO VI CẢM BIẾN GIA TỐC BA BẬC TỰ DO

4.1. Thiết kế vi cảm biến gia tốc ba bậc tự do

4.1.1. Thiết kế cảm biến gia tốc

4.1.2. Kết quả mô phỏng cảm biến gia tốc

4.1.2.1. Mô phỏng phân tích mode
4.1.2.2. Mô phỏng các đặc trưng của cảm biến

4.2. Chế tạo vi cảm biến gia tốc

4.2.1. Thiết kế mặt nạ

4.2.2. Kết quả chế tạo vi cảm biến gia tốc

4.2.3. Khảo sát các đặc trưng của vi cảm biến gia tốc

4.2.3.1. Đặc trưng tần số
4.2.3.2. Khảo sát đặc trưng điện áp – gia tốc của cảm biến

4.3. Kết luận Chương 4

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vi cảm biến

Vi cảm biến là một trong những thành tựu quan trọng trong công nghệ MEMS (Micro Electro-Mechanical Systems). Các vi cảm biến này có khả năng đo lường các thông số vật lý như vận tốc gócgia tốc với độ chính xác cao. Việc thiết kế và chế tạo các cảm biến hiệu suất cao là một thách thức lớn trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển công nghệ cảm biến. Đặc biệt, cảm biến vận tốc góccảm biến gia tốc đóng vai trò quan trọng trong các hệ thống dẫn đường quán tính (IMU), giúp xác định vị trí và chuyển động của các vật thể trong không gian. Các cảm biến này không chỉ được ứng dụng trong quân sự mà còn trong nhiều lĩnh vực khác như công nghiệp, y học và dân dụng.

1.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu

Nhu cầu về các cảm biến quán tính ngày càng tăng cao trong các ứng dụng thực tiễn. Các cảm biến này cần phải có độ chính xác và độ ổn định cao, đặc biệt trong môi trường áp suất khí quyển. Việc phát triển các cảm biến vận tốc góccảm biến gia tốc có khả năng hoạt động hiệu quả trong điều kiện này là rất cần thiết. Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào việc cải thiện độ nhạy và giảm thiểu các hiện tượng không mong muốn như hiện tượng đồng pha trong các mode dẫn động và cảm ứng. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất của cảm biến mà còn mở rộng khả năng ứng dụng của chúng trong thực tế.

II. Công nghệ chế tạo vi cảm biến

Công nghệ chế tạo vi cảm biến sử dụng nhiều phương pháp hiện đại như công nghệ vi cơ khối khô, quang khắc và ăn mòn sâu. Quy trình chế tạo các cảm biến vận tốc góccảm biến gia tốc bao gồm nhiều bước phức tạp, từ thiết kế mô phỏng đến thực nghiệm. Việc áp dụng phần mềm ANSYS trong mô phỏng giúp tối ưu hóa các thông số kỹ thuật của cảm biến, từ đó nâng cao hiệu suất hoạt động. Các cảm biến được chế tạo thành công không chỉ đáp ứng yêu cầu về độ nhạy mà còn có khả năng hoạt động ổn định trong môi trường khắc nghiệt.

2.1. Quy trình công nghệ chế tạo

Quy trình chế tạo vi cảm biến bao gồm các bước như thiết kế mặt nạ, chế tạo cấu trúc cảm biến và khảo sát các đặc trưng của cảm biến. Thiết kế mặt nạ là bước quan trọng, quyết định đến hình dạng và kích thước của cảm biến. Sau khi hoàn thành thiết kế, các cảm biến được chế tạo bằng các kỹ thuật như quang khắc và ăn mòn sâu. Kết quả chế tạo cho thấy các cảm biến có độ nhạy cao và khả năng hoạt động ổn định, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật trong ứng dụng thực tế.

III. Đánh giá và ứng dụng của cảm biến

Các cảm biến vận tốc góccảm biến gia tốc được nghiên cứu và chế tạo trong luận án này đã cho thấy những kết quả khả quan. Đặc biệt, các cảm biến này có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường áp suất khí quyển, mở ra nhiều cơ hội ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau. Việc tích hợp các cảm biến này vào hệ thống IMU giúp nâng cao độ chính xác trong việc xác định vị trí và chuyển động của các vật thể. Các ứng dụng trong công nghiệp, quân sự và y học đều có thể được cải thiện nhờ vào sự phát triển của các cảm biến này.

3.1. Ứng dụng trong thực tiễn

Các cảm biến hiệu suất cao có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như hệ thống túi khí trong ô tô, thiết bị định vị trong quân sự và các thiết bị y tế. Đặc biệt, trong lĩnh vực công nghiệp, các cảm biến này giúp cải thiện độ chính xác trong các quy trình sản xuất tự động. Việc phát triển các cảm biến có khả năng hoạt động ổn định trong điều kiện khắc nghiệt sẽ mở rộng khả năng ứng dụng của chúng, từ đó nâng cao hiệu quả và độ tin cậy trong các hệ thống công nghệ cao.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Trong chương này, tổng quan về một số vấn đề liên quan đến công nghệ vi cơ điện tử MEMS và hai loại cảm biến quán tính: vi cảm biến vận tốc góc và vi cảm biến gia tốc sẽ được trình bày. Công nghệ vi cơ điện tử MEMS I. Giới thiệu chung MEMS là chữ viết tắt của thuật ngữ Micro Electro-Mechanical System. MEMS là Hệ Vi cơ-Điện tử, một hệ có sự kết hợp của các thành phần có chức năng hoạt động trên cơ sở tính chất điện và cơ có kích thước dưới milimet (submillimeter) như được minh họa ở hình 1.1 Kích thước vật lý trong thế giới tự nhiên.

MEMS được hiểu như là một hệ thống thông minh với kích thước thu nhỏ bao gồm các chức năng cảm nhận/thu thông tin từ môi trường bên ngoài (sensing), xử lý thông tin (processing) và điều khiển (actuating) tác động trở lại môi trường (thế giới vật lý) (hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý của hệ vi cơ điện tử (MEMS). Ngày nay, MEMS được xem là hệ thống thông minh tích hợp các thành phần như vi cảm biến, vi chấp hành, vi cấu trúc cơ và mạch vi điện tử trên cùng một chip (hình 1. Các linh kiện này có thể thực hiện các chức năng đơn giản một cách riêng rẽ ở mức độ vi mô trong khi vẫn được kết hợp với nhau để tạo ra một hoạt động phức tạp ở mức độ vĩ mô [1-3]. Một hệ vi cơ điện tử MEMS có các đặc trưng cơ bản như sau: 5 luan an - Kích thước nhỏ và khối lượng nhẹ nên rất tiện ích cho các ứng dụng, - Đa chức năng do có sự tích hợp với các mạch điện tổ hợp (IC) hoặc các cấu trúc khác nhau, Hình 1.3: Cấu trúc tiêu biểu hệ vi cơ - điện tử tích hợp trong một chip.

- Có thể là một linh kiện đơn lẻ hoặc là một hệ tích hợp phức tạp giống như một thiết bị hoàn chỉnh, - Có độ lặp lại cao và giá thành hạ do được chế tạo hàng loạt. Lịch sử phát triển Thời điểm được coi như cột mốc đầu tiên cho sự ra đời các linh kiện MEMS là vào năm 1954 khi Charles Smith tìm ra hiệu ứng áp điện trở ở các vật liệu bán dẫn Silicon (Si) và Germanium (Ge). Tiếp sau đó là ý tưởng chế tạo các linh kiện và thiết bị có kích thước nhỏ được đề xướng bởi Richard P. Feymann trong bài thuyết trình nổi tiếng có tên gọi “Plenty of Room at the Bottom” vào cuối năm 1959.

Thập kỷ 60 của thế kỷ 20 đã đánh dấu những thành công trong các nghiên cứu triển khai đưa đến sự ra đời của 2 nhánh công nghệ căn bản của lĩnh vực hệ thống vi cơ điện tử là công nghệ vi cơ khối ướt và công nghệ vi cơ bề mặt, là sự kết hợp của công nghệ vi điện tử (Integrated Circuit - IC) với qui trình vi chế tạo (microfabrication) các cấu trúc ba chiều kích thước siêu nhỏ trong phạm vi micromet dựa trên kỹ thuật ăn mòn vật liệu. Thập kỷ 70 và 80 đánh dấu sự phát triển vượt bậc của lĩnh vực này, theo đó các cảm biến áp suất và gia tốc kiểu áp điện trở và kiểu tụ trở thành thương phẩm trên thị trường, mở ra các ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp và giao thông. Bên cạnh đó là các nghiên cứu mới về vi cảm biến vận tốc góc và các cấu trúc truyền động (actuator) làm các động cơ. Những năm cuối thế kỷ 20, sự ra đời của công nghệ LIGA và công nghệ vi cơ khối khô trên cơ sở kỹ thuật ăn mòn i-ôn hoạt hóa theo qui trình BOSCH đã dẫn đến những sự phát triển có tính cách mạng nhằm theo kịp tiến trình thu nhỏ hóa linh kiện (hay tăng số lượng linh kiện trên một chip) của công nghệ vi điện tử.

6 luan an Bảng 1.1 Tiến trình phát triển một số linh kiện MEMS điển hình [4]. Thương Quá trình Tên sản Giai đoạn Giai đoạn Giai đoạn phẩm phổ phát triển phẩm Phát minh Hoàn thiện Cải tiến biến (năm) Cảm biến 1954-1960 1960-1975 1975-1990 1990 36 áp suất Cảm biến 1974-1985 1985-1990 1990-1998 1998 24 gia tốc Đầu phun 1978-1984 1984-1990 1990-2002 2002 24 mực Chuyển 1980-1993 1993-1998 1998-2008 2003 23 mạch quang Vi cảm biến vận 1984-1990 1990-1996 1996-2006 2006 22 tốc góc Cảm biến 1986-1994 1994-1998 1998-2005 2005 19 khí Cảm biến 1992-1994 1994-2000 2000-2010 2010 18 sinh-hóa Bộ thu phát tần số vô 1994-1998 1998-2001 2001-2008 2008 14 tuyến (RF) Kể từ đó, các sản phẩm của công nghệ vi cơ điện tử đã tiếp tục được hoàn thiện và mở rộng, đưa đến sự ra đời của các kết cấu hết sức tinh vi theo xu hướng thu nhỏ kích thước đáng kể. Các linh kiện MEMS đã được nghiên cứu phát triển chẳng hạn như các cảm biến áp suất và gia tốc có tích hợp vi mạch điện tử để xử lý tín hiệu với kích thước chỉ từ 1 đến vài mi-li-mét vuông, các vi động cơ hoạt động theo nguyên lý tĩnh điện (rotary electrostatic micromotor), các khớp nối vi cơ (micromachined hinge) sử dụng cho cấu trúc giả 3 chiều (pseudo-3D structures) hay dây chuyền lắp ráp, linh kiện vi gương số (Digital Micromirro Device - DMD) sử dụng trong các máy chiếu và xử lý ánh sáng số, các hệ vi vận tải (microtransport) kích thước vài xăng-ti-mét vuông, các thiết bị tí hon có vai trò như một phòng thí nghiệm phân tích gọi là Lab on chip sử dụng cho lĩnh vực y-sinh v.v… Cũng theo đà phát triển tiến trình phát triển từ ý tưởng đến sản phẩm cụ thể đã được ngày càng rút ngắn về thời gian như được chỉ ra ở bảng 1. 7 luan an Hiện nay, trên thế giới có trên 6000 trung tâm nghiên cứu phát triển về MEMS tại các trường Đại học, viện nghiên cứu, các hãng công nghiệp với số tiền đầu tư mỗi năm vào các hoạt động nghiên cứu, chế thử khoảng 1 tỉ USD [5].

Châu Âu nổi tiếng với Laboratoire d’electronic et de Technologie d’Instrumentation (LETI) ở Pháp; Interuniversitair Micro-Elektronica Centrum (IMEC) ở Bỉ; Viện nghiên cứu (Insititut fur Festkoerpertechnik -IFT) và các phòng thí nghiệm R&D của các tập đoàn công nghiệp Siemen/Infinion, Bosch, Aktiv-sensor ở Đức; MESA+ research institute, Delf ở Hà Lan; Centre Suisse d’Electronique et de Microtechnique SA (CSEM) của Thụy Sĩ. Nhật nổi bật với các trung tâm nghiên cứu R&D công nghiệp như Toyota Central Research and Development Laboratory, Nippondenso Research Laboratories, okogawa Electric Corporation, Matsushita Research Institute, Nissan Motor Company Central Engineering Laboratories, Fuji Electric Company, Hitachi bên cạnh các trung tâm nghiên cứu điển hình tại các đại học Tohoku University và Ritsumeikan University. Mỹ được biết nhiều với các trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ MEMS tại đại học University of Wisconsin, học viện công nghệ Matsachuset (MIT), cơ quan hàng không-vũ trụ NASA, các cơ sở công nghiệp mạnh như Analog Devices, Motorola, Draper Lab. Hàng năm, kết quả nghiên cứu từ các phòng thí nghiệm của các trung tâm nghiên cứu và của các công ty công nghiệp ở khắp nơi trên thế giới đã được công bố tại các hội nghị khoa học lớn tổ chức ở Hoa Kỳ, Canada, Châu Âu, Nhật Bản cũng như trên hàng chục tạp chí uy tín như Sensor and Actuator A, B, và C, hay các ấn bản của tổ chức quốc tế IEEE về lĩnh vực kỹ thuật điện-điện tử… I.

Phân loại công nghệ MEMS Công nghệ MEMS là loại hình công nghệ mới có nền tảng từ công nghệ vi điện tử nên công nghệ MEMS cũng bao gồm các kỹ thuật cơ bản của công nghệ này như quang khắc (photolithography), khuếch tán (diffusion), cấy ion (ion implantation), lắng đọng vật liệu bằng các phương pháp vật lý hoặc hóa học ở pha hơi (physical/chemical vapor deposition), hàn dây (wire bonding), đóng vỏ hoàn thiện linh kiện (packaging). Bên cạnh đó là các kỹ thuật đặc thù của riêng công nghệ MEMS nhằm mục đích chế tạo ra các vi cấu trúc ba chiều gồm ăn mòn ướt hoặc khô (wet/dry etching) và hàn ghép phiến (silic to silic/ silic to glass bonding). Công nghệ MEMS được phân loại thành ba loại chính: - Công nghệ vi cơ khối: Công nghệ được thực hiện dựa trên các kỹ thuật chính như quang khắc, ăn mòn dị hướng trong dung dịch (vi cơ khối ướt), ăn mòn khô trong môi trường chất khí (vi cơ khối khô), hàn ghép phiến… Công nghệ 8 luan an vi cơ khối được ứng dụng để chế tạo các cấu trúc MEMS ba chiều trong các vật liệu đế như tinh thể Si, tinh thể thạch anh, SiC, GaAs, thủy tinh,. - Công nghệ vi cơ bề mặt: Công nghệ được thực hiện dựa trên các kỹ thuật chính như quang khắc, lắng đọng tạo màng mỏng, ăn mòn lớp hy sinh, ăn mòn khô,… Công nghệ vi cơ bề mặt được ứng dụng để chế tạo các cấu trúc MEMS ba chiều trên bề mặt đế.

- Công nghệ LIGA: LIGA là chữ viết tắt của các từ tiếng Đức X – ray Lithographie (quang khắc tia X), Galvanoformung (mạ điện) và Abformtechnik (vi đúc). Công nghệ LIGA liên quan đến quá trình quang khắc tia X, trong đó lớp vật liệu cảm tia X dày cỡ từ micrô mét đến xăng-ti- mét được chiếu xạ bởi chùm tia X năng lượng cao. Cấu trúc ba chiều trong lớp cảm bức xạ thu được sau quá trình hiện hình. Trên cơ sở quá trình mạ điện, cấu trúc trong vật liệu cảm bức xạ được điền đầy bởi vật liệu kim loại.

Sau khi loại bỏ chất cảm bức xạ ta thu được cấu trúc kim loại như thiết kế. Cấu trúc kim loại có thể là sản phẩm cuối cùng hoặc được tiếp tục sử dụng như là vi khuôn để tạo ra các sản phẩm tiếp theo trên cơ sở quá trình đúc sử dụng vật liệu chất dẻo. Các cấu trúc chất dẻo thu được có thể được sử dụng làm vi khuôn để tạo ra các cấu trúc bằng kim loại ở dạng hàng loạt trên cơ sở tiến hành quá trình đúc lần thứ hai. Như vậy, công nghệ LIGA được thực hiện dựa trên kỹ thuật nền tảng như kỹ thuật khắc bằng chùm tia X, kỹ thuật vi đúc và kỹ thuật lắng đọng điện hóa (mạ điện).

Cảm biến vận tốc góc I.1 Cảm biến vận tốc góc cổ điển Cảm biến vận tốc góc hay con quay hồi chuyển (Gyroscope) là thiết bị dùng để đo hoặc duy trì phương hướng dựa vào nguyên tắc bảo toàn mô men động lượng. Năm 1852, lần đầu tiên chuyển động quay của trái đất được giải thích theo quy luật chuyển động quay của gyroscope bởi nhà khoa học người Pháp Jean-Bernad-Léon Foucault. Thuật ngữ “Gyroscope” được ghép lại từ các chữ Hy Lạp, đó là “Gyro” - quay tròn và “skopeein” - quan sát [6]. 9 luan an Hình 1.4 Cấu trúc và nguyên lý chuyển động của con quay cơ học cổ điển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Minh, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Vũ Ngọc Hùng tại Đại học Bách Khoa Hà Nội, tập trung vào việc thiết kế vi cảm biến vận tốc góc và cảm biến gia tốc kiểu tụ. Nghiên cứu này không chỉ mang lại những hiểu biết sâu sắc về công nghệ cảm biến mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các thiết bị cảm biến hiệu suất cao, có ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực điều khiển và tự động hóa. Độc giả sẽ tìm thấy giá trị trong việc nắm bắt các phương pháp thiết kế và ứng dụng của các cảm biến này, từ đó có thể áp dụng vào các dự án nghiên cứu hoặc phát triển sản phẩm của riêng mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau:

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực cảm biến và tự động hóa.