Tổng quan nghiên cứu

Sự bùng nổ của các dịch vụ dữ liệu di động băng rộng đã khiến các mạng viễn thông thế hệ thứ hai và thứ ba (2G/3G) tiến dần đến giới hạn dung lượng tải. Theo thống kê của các tổ chức viễn thông quốc tế, hơn 80% lưu lượng mạng di động toàn cầu bắt đầu chuyển dịch mạnh mẽ sang công nghệ LTE (Long Term Evolution) và LTE Advanced nhằm giải quyết bài toán tắc nghẽn băng thông. Tại Việt Nam, yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các nhà khai thác viễn thông là phải nâng cấp hạ tầng lên thế hệ mạng 4G nhưng vẫn phải tận dụng tối đa cơ sở vật chất sẵn có từ hệ thống 2G/3G để tối ưu hóa chi phí đầu tư.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật và xây dựng quy trình tối ưu hóa chất lượng mạng vô tuyến LTE. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát cấu trúc hệ thống E-UTRAN/EPC, nghiên cứu các thủ tục truy nhập và chuyển giao vô tuyến, đồng thời xác lập chiến lược quản lý chất lượng dịch vụ (QoS). Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng phương án tái cấu trúc phổ tần số 1800 MHz và thiết kế mới trên băng tần 2600 MHz phục vụ mạng thử nghiệm thực tế.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trực tiếp trên mạng thử nghiệm của Tổng công ty Viễn thông MobiFone tại khu vực Hà Nội và các tỉnh phía Bắc trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 04 năm 2016, với tầm nhìn quy hoạch phát triển mạng lưới đến năm 2020. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp cải thiện tốc độ truyền dữ liệu đường xuống (Downlink) đạt trên 100 Mbps, hạ thấp độ trễ truyền gói xuống dưới 25 ms, đồng thời đảm bảo tính sẵn sàng cho lộ trình thương mại hóa mạng 4G tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Hệ thống lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên các tiêu chuẩn kỹ thuật của tổ chức 3GPP từ phiên bản Release 8 đến Release 11. Cấu trúc mạng LTE được mô hình hóa theo kiến trúc phẳng toàn IP (Evolved Packet System - EPS), bao gồm hai thành phần cơ bản: Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất phát triển (E-UTRAN) với các trạm gốc eNodeB và Mạng lõi gói phát triển (EPC) gồm các phần tử quản lý di động MME, cổng truyền dẫn S-GW, P-GW và trung tâm thuê bao HSS.

Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết điều chế và đa truy nhập vô tuyến tiên tiến, bao gồm kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao (OFDMA) cho đường xuống và kỹ thuật đa truy nhập phân chia theo tần số đơn sóng mang (SC-FDMA) cho đường lên nhằm giảm thiểu tỷ số công suất đỉnh trên công suất trung bình (PAPR). Các khái niệm then chốt được phân tích chuyên sâu gồm:

  • Cơ chế quản lý chất lượng dịch vụ thông qua bộ định danh lớp QoS (QCI với 9 bậc chuẩn hóa) và tham số ưu tiên phân bổ, giữ tài nguyên (ARP).
  • Phân loại lưu lượng dữ liệu theo tốc độ bít bảo đảm (GBR) và tốc độ bít không bảo đảm (Non-GBR).
  • Các thủ tục chuyển giao vô tuyến liền mạch trên giao diện X2 (giữa các eNodeB) và giao diện S1 (qua mạng lõi).
  • Cơ chế dự phòng chuyển mạch kênh (CSFB - Circuit Switched Fallback) phục vụ truyền tải dịch vụ thoại truyền thống trên hạ tầng vô tuyến băng rộng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thực nghiệm thu thập từ quá trình đo kiểm thực địa (Drive Test) bằng các phần mềm và thiết bị phân tích sóng chuyên dụng, kết hợp với các chỉ số hiệu năng hoạt động (KPI) trích xuất từ hệ thống quản lý tập trung OMC-R của thiết bị mạng Samsung và NSN. Bên cạnh đó, dữ liệu mô phỏng bản đồ số vùng phủ sóng 2G/3G và 4G tại khu vực Hà Nội thời điểm tháng 10 năm 2015 được khai thác để đánh giá tương quan nhiễu vô tuyến.

Phương pháp phân tích định lượng kết hợp quy trình tối ưu hóa hai bước được áp dụng chặt chẽ:

  • Kiểm tra đánh giá đơn trạm eNodeB (Single Site Verification - SSV).
  • Tối ưu hóa chất lượng theo từng cụm trạm liên kết (Cluster Optimization) dựa theo khuyến nghị kỹ thuật của hãng Samsung.

Cỡ mẫu đo kiểm bao gồm 15 vị trí trạm eNodeB lắp đặt thử nghiệm trong giai đoạn 1 và mở rộng lên 45 vị trí trạm trong giai đoạn 2, trải rộng trên các địa bàn trọng điểm của thành phố Hà Nội. Phương pháp chọn mẫu theo cụm tập trung tại các khu vực đô thị có mật độ nhà cao tầng dày đặc và các trục giao thông chính được lựa chọn nhằm phản ánh chính xác nhất hiện tượng fading đa đường, che khuất tín hiệu và suy hao truyền sóng trong môi trường thực tế. Thời gian thực hiện phân tích và xử lý số liệu được tiến hành xuyên suốt từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 04 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã mang lại các phát hiện kỹ thuật quan trọng thông qua số liệu đo kiểm thực tế trước và sau khi thực hiện quy trình tối ưu hóa mạng vô tuyến:

  • Hiệu quả quy hoạch tái sử dụng phổ tần: Việc chuyển đổi băng tần 1800 MHz từ mạng 2G sang phục vụ mạng LTE kết hợp với thiết kế băng tần mới 2600 MHz giúp tăng dung lượng vô tuyến lên hơn 300% so với công nghệ 3G HSPA hiện hữu, mở rộng phạm vi phủ sóng hiệu dụng thêm khoảng 25% trong môi trường đô thị.
  • Tăng trưởng vượt bậc về tốc độ truyền tải dữ liệu: Sau khi tối ưu hóa tham số vô tuyến, tốc độ tải xuống (Downlink) trung bình của các trạm thử nghiệm tăng từ 42,5 Mbps lên mức 118,6 Mbps (mức tăng trưởng đạt hơn 179%), tốc độ tải lên (Uplink) đạt mức trung bình 36,8 Mbps, đáp ứng xuất sắc các dịch vụ truyền hình độ nét cao và truyền tải dữ liệu thời gian thực.
  • Cải thiện chất lượng mức thu và độ phủ sóng: Tỷ lệ diện tích có mức công suất thu tín hiệu tham chiếu RSRP đạt yêu cầu (lớn hơn -95 dBm) tăng mạnh từ 76,4% lên 94,8% trên toàn tuyến đo. Đồng thời, tỷ số tín hiệu trên can nhiễu SINR đạt giá trị tốt (lớn hơn 10 dB) tăng từ 63,5% lên 88,2%, loại bỏ hoàn toàn các điểm lõm sóng vô tuyến.
  • Ổn định chỉ số di động và chuyển giao: Tỷ lệ chuyển giao thành công trên giao diện X2 giữa các trạm eNodeB đạt mức 98,7% (so với 91,2% trước tối ưu), trong khi thời gian trễ chuyển giao trung bình duy trì ở mức dưới 45 ms, giảm thiểu tối đa hiện tượng rớt cuộc gọi và ngắt quãng luồng truyền dữ liệu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự cải thiện vượt bậc của các chỉ số chất lượng mạng là việc triển khai đồng bộ các giải pháp vật lý và tham số phần mềm. Nhóm tác giả đã xử lý triệt để hiện tượng ô nhiễm phi công (Pilot Pollution) bằng cách điều chỉnh góc nghiêng cơ học và điện tử (tilt) của ăng-ten từ 2 đến 6 độ, đồng thời định hướng lại góc phương vị (azimuth) tại các trạm có vùng phủ chồng lấn. Bên cạnh đó, việc tái phân bổ công suất phát kênh tín hiệu tham chiếu (Reference Signal Power) đã cân bằng đáng kể can nhiễu đồng kênh giữa các cell liền kề.

Khi so sánh với các nghiên cứu triển khai mạng LTE thương mại ban đầu tại thị trường khu vực Đông Nam Á và Đông Á, các kết quả đạt được tại mạng thử nghiệm MobiFone có sự tương đồng cao về độ ổn định của chỉ số SINR và tốc độ dữ liệu trung bình. Các dữ liệu đo kiểm này có thể được biểu diễn một cách trực quan thông qua đồ thị hàm phân bố tích lũy (CDF) của chỉ số RSRP/SINR trước và sau tối ưu, kết hợp cùng bảng ma trận so sánh 6 nhóm chỉ tiêu KPI cốt lõi bao gồm: khả năng truy nhập, khả năng duy trì dịch vụ, khả năng di động, hiệu suất sử dụng tài nguyên, lưu lượng người dùng và tính toàn vẹn của dịch vụ.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng vùng phủ sóng và hiệu năng khai thác mạng LTE thương mại trong giai đoạn tiếp theo, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể:

  • Chuẩn hóa chiến lược cài đặt tham số vô tuyến: Đội ngũ kỹ sư tối ưu hóa cần thiết lập lại các ngưỡng chọn lại tế bào (Cell Reselection) ở chế độ rỗi (Idle Mode) và chế độ kết nối (Connected Mode). Duy trì cấu hình ưu tiên chuyển mạng theo thứ tự 4G > 3G > 2G với ngưỡng chuyển giao RSRP liên công nghệ duy trì ở mức -112 dBm, hoàn thành đồng bộ trên toàn mạng trong quý 3 năm 2016.
  • Ứng dụng công nghệ ăng-ten tiên tiến đa phân cực: Chuyển đổi cấu hình ăng-ten từ MIMO 2x2 sang MIMO 4x4 tại các trạm phát sóng có lưu lượng dữ liệu vượt ngưỡng 80% công suất thiết kế nhằm tăng tốc độ tải đỉnh lên trên 300 Mbps, do Trung tâm Kỹ thuật Mạng lưới triển khai trước quý 4 năm 2017.
  • Nâng cấp băng thông hạ tầng truyền dẫn Backhaul: Hiện đại hóa toàn diện hệ thống truyền dẫn cáp quang IP/Ethernet kết nối từ trạm phát sóng eNodeB về mạng lõi EPC, nâng băng thông khả dụng tại mỗi trạm lên tối thiểu 1 Gbps để kiểm soát độ trễ truyền gói tin dưới 10 ms, hoàn thành trong giai đoạn 2016 - 2018.
  • Tối ưu hóa tham số chuyển mạch kênh CSFB cho dịch vụ thoại: Tinh chỉnh các bộ định thời (timers) và ngưỡng suy hao tín hiệu khi kích hoạt thủ tục CSFB về mạng 3G WCDMA nhằm rút ngắn thời gian thiết lập cuộc gọi thoại từ 6,5 giây xuống dưới 3,8 giây, làm nền tảng sẵn sàng nâng cấp lên giải pháp thoại chất lượng cao VoLTE trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Kỹ sư thiết kế và quy hoạch vô tuyến (RF Planning Engineers): Nắm vững phương pháp tính toán quỹ đường truyền (Link Budget), quy hoạch tái cấu trúc băng tần 1800 MHz và mô phỏng vùng phủ sóng trên hơn 50 trạm phát sóng thực tế.
  • Chuyên viên vận hành và tối ưu hóa mạng di động (RF Optimization Specialists): Tiếp cận quy trình tối ưu hóa đơn trạm và cụm trạm chuẩn của Samsung để xử lý can nhiễu, nâng cao tỷ lệ chuyển giao thành công lên trên 98% và khắc phục các sự cố chất lượng mạng.
  • Học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Kỹ thuật Viễn thông: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về lý thuyết điều chế OFDMA/SC-FDMA, cấu trúc các giao diện vô tuyến và các bộ chỉ số đánh giá QoS chuẩn 3GPP.
  • Lãnh đạo và nhà quản lý công nghệ tại các nhà mạng viễn thông: Tham khảo cơ sở dữ liệu thực nghiệm tin cậy để hoạch định chiến lược đầu tư, tối ưu hóa từ 20% đến 30% chi phí xây dựng hạ tầng nhờ giải pháp chia sẻ phần tử mạng với hệ thống 2G/3G sẵn có.

Câu hỏi thường gặp

  • Công nghệ LTE sử dụng kết hợp OFDMA và SC-FDMA mang lại lợi ích gì? Công nghệ OFDMA được ứng dụng cho đường xuống giúp nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần và hạn chế fading chọn lọc tần số, hỗ trợ tốc độ vượt mốc 100 Mbps. Trong khi đó, kỹ thuật SC-FDMA áp dụng cho đường lên giúp giảm tỷ số công suất đỉnh trên trung bình PAPR, tiết kiệm từ 25% đến 30% mức tiêu thụ năng lượng pin cho thiết bị di động của người dùng.

  • Quy hoạch tần số 1800 MHz cho mạng LTE có ưu thế gì so với băng tần 2600 MHz? Băng tần 1800 MHz có bước sóng dài hơn, mang lại khả năng truyền sóng và xuyên tường tốt hơn, giúp gia tăng bán kính phủ sóng của trạm eNodeB thêm khoảng 20% đến 30% so với tần số 2600 MHz. Giải pháp này cho phép nhà mạng tận dụng hệ thống cột anten và cáp dẫn sẵn có của mạng 2G, tiết kiệm đáng kể chi phí triển khai trong giai đoạn năm 2016.

  • Quy trình tối ưu hóa cụm trạm vô tuyến của Samsung gồm các bước chính nào? Quy trình tối ưu hóa cụm trạm bao gồm 4 bước kỹ thuật: thu thập dữ liệu đo kiểm Drive Test trên toàn cụm, phân tích các chỉ số chất lượng RSRP và SINR để phát hiện điểm mù hoặc vùng can nhiễu, điều chỉnh góc ngẩng ăng-ten từ 2 đến 8 độ kết hợp tối ưu danh sách cell lân cận, và kiểm tra lại toàn diện nhằm đảm bảo tỷ lệ rớt kết nối dưới 0,5%.

  • Dịch vụ thoại truyền thống được xử lý thế nào trên mạng LTE thử nghiệm? Do mạng LTE ban đầu tập trung vào truyền tải dữ liệu gói toàn IP và chưa triển khai VoLTE, dịch vụ thoại được thực hiện thông qua cơ chế CSFB. Khi có cuộc gọi thoại, thuê bao sẽ tự động chuyển đổi từ kết nối 4G về mạng 2G hoặc 3G để thiết lập cuộc gọi trên kênh chuyển mạch truyền thống với thời gian trễ chỉ khoảng 3,8 đến 4,5 giây.

  • Những chỉ số nào quyết định việc đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS trong mạng LTE? Chất lượng dịch vụ được kiểm soát thông qua chỉ số lớp dịch vụ QCI (từ 1 đến 9 cho các loại hình dữ liệu khác nhau), độ ưu tiên phân bổ ARP (từ 1 đến 15), tốc độ bít bảo đảm GBR cho các dịch vụ thời gian thực, và tỷ lệ mất gói tin được duy trì dưới mức 10^-6 đối với các dịch vụ truyền dữ liệu quan trọng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý thuyết về kiến trúc mạng EPS, công nghệ đa truy nhập vô tuyến OFDMA/SC-FDMA và các cơ chế quản lý chất lượng dịch vụ QoS theo chuẩn 3GPP.
  • Xây dựng thành công mô hình quy hoạch băng tần 1800 MHz và 2600 MHz, giải quyết triệt để bài toán khan hiếm tài nguyên phổ tần vô tuyến tại Việt Nam.
  • Áp dụng hiệu quả quy trình tối ưu hóa đơn trạm và cụm trạm trên mạng thử nghiệm MobiFone, nâng tốc độ tải dữ liệu trung bình lên 118,6 Mbps và giảm tỷ lệ lỗi chuyển giao xuống dưới 1,5%.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp kỹ thuật đồng bộ về công nghệ đa ăng-ten MIMO, truyền dẫn quang IP 1 Gbps và chiến lược tham số CSFB phục vụ định hướng phát triển mạng đến năm 2020.
  • Cung cấp khung phương pháp luận và tài liệu tham khảo giá trị phục vụ trực tiếp cho quá trình thương mại hóa mạng 4G quy mô lớn trên toàn quốc.

Để mở rộng đề tài, lộ trình nghiên cứu tiếp theo sẽ tập trung đo kiểm đánh giá trên diện rộng với hơn 100 trạm eNodeB trong giai đoạn 2017 - 2018, đồng thời nghiên cứu tích hợp công nghệ đa sóng mang Carrier Aggregation của mạng LTE Advanced. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt trọn vẹn các giải pháp kỹ thuật chuyên sâu về thiết kế và tối ưu hóa mạng vô tuyến băng rộng.