Chương 1 đã nghiên cứu tổng quan về công nghệ mô sinh học, tính cấp thiết của đề tài đối với ngành y học và các đặc tính cơ bản của khung hỗ trợ. Tính thẩm thấu của khung hỗ trợ không chỉ liên quan trực tiếp tới cơ tính và khả năng thẩm thấu của dương chất và trao đổi chất của khung Kết cấu của khung hỗ trợ và đặc tính hình học và tính thẩm thấu của khung tương ứng với từng loại kết cấu có ý nghĩa quan trọng sẽ được tập trung nghiên cứu trong luận văn. XÂY DỰNG CÁC MÔ HÌNH KHUNG VÀ XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐẶC TÍNH ĐIỀN ĐẦY CỦA KHUNG 2.1 Thiết kế các khung in Dựa trên phương pháp mô hình hóa thiết kế có sự hỗ trợ của máy tính (CAD), công nghệ CAD đã được sử dụng để tạo ra các mô hình vi cấu trúc xốp với độ xốp và khả năng kết nối có thể kiểm soát được. Ưu điểm là xây dựng mô hình tương đối đơn giản, thuận tiện cho việc phân tích cơ học và có thể sử dụng công nghệ in 3D để hiện thực hóa mô hình một cách nhanh chóng.
Do đó, nghiên cứu về khung xương xốp in 3D đã được thực hiện đáng kể trong những năm gần đây. Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào việc thiết kế các khung xốp có kích thước lỗ rỗng, độ liên thông và đặc tính thẩm thấu phù hợp đối với sự trao đổi chất, nuôi cấy tế bào và hình thành mô xương. Trong nghiên cứu này, kích thước lỗ được giữ nguyên, hình dáng của lưới cũng như là sự sắp xếp của các lớp lưới được quan tâm và đánh giá xem ảnh hưởng của kết cấu tới mức độ điền đầy của khung hỗ trợ.1 mô tả cấu trúc của khung cơ bản kín với lỗ thông từ trên xuống, thành bên của các lỗ không có sự liên thông với nhau, đường in trùng nhau theo phương thẳng đứng, không có sự đan xen giữa các lớp. Cấu trúc này khiến cho dung môi trôi xuống dễ dàng, hạn chế sự bám dính của tế bào vào khung hỗ trợ, ảnh hưởng tới quá trình nuôi cấy mô.1 Cấu trúc khung cơ bản kín 10 Chính vì vậy, để tạo ra sự liên thông giữa các lỗ trong khung cơ bản, các đường in theo hướng ngang và dọc thay vì được in trên một lớp sẽ được in trên các lớp khác nhau.
Khe hở giữa các lớp được tạo ra làm tăng tính liên thông của các lỗ. Các lỗ được liên thông hoàn toàn sẽ đảm bảo cho dung dịch nuôi cấy mang tế bào dễ dàng xâm nhập đến các vị trí của khung. Mặc dù cải thiện được tính liên thông của khung nhưng các lỗ vẫn có sự thông suốt từ trên xuống dưới làm cho tế bào khi nuôi cấy sẽ dễ bị trôi tuột từ trên xuống dưới đáy, làm giảm sự bám dính của tế bào trên bề mặt khung.2 Cấu trúc khung vuông cơ bản Hình 2.3 Cấu trúc khung vuông dịch chỉnh Nghiên cứu này đã đề xuất ra giải pháp tạo các lớp đan xen. Qua đó với kết cấu khung vuông cơ bản, thay vì các lớp đều nhau từ trên xuống thì ở cấu trúc vuông dịch chỉnh, sau 2 lớp in đầu tiên, 2 lớp in tiếp theo sẽ được xê 11 dịch đi một khoảng cách theo phương ngang và dọc làm cho các lớp đan xen với nhau.
Nhìn từ lỗ lớp trên có thể thấy đường in lớp dưới, nên các lớp này dù liên thông với nhau nhưng hạn chế sự trôi của dung dịch nuôi cấy. Bên cạnh khung cơ bản dạng thẳng, khung dạng lượn sóng cũng được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng về hình dáng của lưới tới mức độ điền đầy của khung. Bốn loại kết cấu khung hỗ trợ được sử dụng cho khảo sát này, các kết cấu này có kích thước của đường in như nhau nhưng kích thước lỗ và cách bố trí lỗ khác nhau cụ thể như sau. a) Khung cấu trúc vuông cơ bản b) Khung cấu trúc vuông dịch chỉnh c) Khung cấu trúc sóng cơ bản d) Khung cấu trúc sóng dịch chỉnh Hình 2.4 Các cấu trúc khung 12 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới đặc tính điền đầy của khung 2.1 Độ xốp (Porosity) Độ xốp là tỉ lệ giữa thể tích phần lỗ rỗng hay khoảng trống nằm trong một khối chất hay vật liệu so với tổng thể tích của khối vật liệu đó.
Độ rỗng được thể hiện bằng một số thập phân từ 0 đến 1, hoặc bằng tỉ lệ phần trăm từ 0% đến 100% Độ xốp của mô hình CAD được tính toán dự trên thể tích của khung và thể tích tổng thể qua công thức sau: 𝑉𝑉𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 PT 2.1 𝑃𝑃𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 = �1 − � × 100% 𝑉𝑉𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 trong đó 𝑉𝑉𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 là thể tích vật thể rắn và 𝑉𝑉𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 là thể tích tổng cộng của khung 𝑉𝑉𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡𝑡 = 𝑆𝑆𝑥𝑥 × 𝑆𝑆𝑦𝑦 × 𝑆𝑆𝑧𝑧 PT 2.2 Độ xốp của khung hỗ trợ được tính theo công thức sau: 𝑚𝑚𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 PT 2.4 𝑃𝑃𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 = �1 − � × 100% 𝜌𝜌𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 trong đó 𝑚𝑚𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 là khố lượng khung, 𝑣𝑣𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 là thể tích bao của khung, 𝜌𝜌𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚𝑚 là khối lượng riêng của vật liệu làm khung, 𝜌𝜌𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 là khối lượng riêng của khung, 𝑃𝑃𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 là độ xốp của khung. Tham số thiết kế là tham số dùng để thiết kế và là cơ sở của lập trình tạo mô hình khung. Thay vì lập trình theo giá trị thực thì việc lập trình sẽ thiết lập theo các tham số. Sau khi lập trình, người dùng chỉ việc thay đổi tham số thì mô hình sẽ thay đổi.1 mô tả các tham số thiết kế tương ứng với các loại khung 13 Bảng 2.1 Tham số thiết kế khung Loại khung Thông số Ý nghĩa Khung cơ sx Kích thước khung theo X bản/khung lượn sy Kích thước khung theo Y sóng sz Kích thước khung theo Z d Kích thước đường in p Kích thước lỗ ∆𝑥𝑥 Khoảng dịch chỉnh theo X ∆𝑦𝑦 Khoảng dịch chỉnh theo Y a) Khung cấu trúc vuông cơ bản Khung cấu trúc vuông cơ bản sử dụng các line dạng đường thẳng theo phương X, Y Hình 2.5 Cấu trúc và tham số khung vuông cơ bản 𝜋𝜋𝑑𝑑 2 PT 2.5 𝑉𝑉𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 1 = �𝑆𝑆 𝑆𝑆 𝐿𝐿 + 𝑆𝑆𝑦𝑦 𝐿𝐿𝑦𝑦 𝑆𝑆𝑥𝑥 � 4(𝑑𝑑 + 𝑝𝑝)2 𝑦𝑦 𝑥𝑥 𝑥𝑥 trong đó 𝐿𝐿𝑥𝑥 , 𝐿𝐿𝑦𝑦 lần lượt là số lớp in theo phương X, Y 14 b) Khung cấu trúc vuông dịch chỉnh Cấu trúc 2 tương tự cấu trúc 1, có sự so le ∆𝑥𝑥 , ∆𝑦𝑦 sau mỗi 2 lớp cơ bản Hình 2.6 Cấu trúc và tham số khung vuông dịch chỉnh 𝑉𝑉𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 2 = 𝐿𝐿𝑥𝑥 × 𝑉𝑉𝑥𝑥 + 𝐿𝐿𝑦𝑦 × 𝑉𝑉𝑦𝑦 + 𝐿𝐿𝑥𝑥′ × 𝑉𝑉𝑥𝑥′ + 𝐿𝐿𝑦𝑦′ × 𝑉𝑉𝑦𝑦′ PT 2.6 Trong đó 𝐿𝐿𝑥𝑥 , 𝐿𝐿𝑦𝑦 , 𝐿𝐿𝑥𝑥′ , 𝐿𝐿𝑦𝑦′ lần lượt là số lớp theo phương X,Y cơ bản và dịnh chỉnh; 𝑉𝑉𝑥𝑥 , 𝑉𝑉𝑦𝑦 , 𝑉𝑉𝑥𝑥′ , 𝑉𝑉𝑦𝑦′ lần lượt là thể tích lớp theo phương X,Y cơ bản và dịnh chỉnh, được tính như sau: 𝜋𝜋𝑑𝑑 2 𝑆𝑆𝑥𝑥 𝑆𝑆𝑦𝑦 PT 2.10 𝑉𝑉𝑦𝑦′ = 𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅𝑅 � � 4 𝑑𝑑 + 𝑝𝑝 15 c) Khung cấu trúc sóng cơ bản Cấu trúc sử dụng line dạng đường cong có đường kính cơ sở D, khoảng cách giữa các line p (trường hợp này p = D) Hình 2.7 Cấu trúc và tham số khung sóng cơ bản 𝑆𝑆𝑧𝑧 𝑆𝑆𝑦𝑦 − 𝑑𝑑 𝑆𝑆𝑥𝑥 − 𝑑𝑑 𝜋𝜋D 𝜋𝜋𝑑𝑑 2 PT 2.11 𝑉𝑉𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠𝑠 3 = × × × × 𝑑𝑑 𝐷𝐷 𝐷𝐷 2 4 d) Khung cấu trúc sóng dịch chỉnh Cấu trúc khung sóng dịch chỉnh tương tự cấu trúc sóng cơ bản, có sự so le sau mỗi 3 lớp cơ bản Hình 2.8 Cấu trúc và tham số khung sóng dịch chỉnh Tuy có sự so le về lớp nhưng thể tích vật rắn của cấu trúc sóng dịch chỉnh lại bằng thể tích vật rắn của cấu trúc sóng cơ bản.2 Tham số khung kiểm nghiệm Sx (mm) Sy (mm) Sz (mm) d (mm) p (mm) D (mm) 3.3 So sánh kết quả kiểm nghiệm Vuông cơ bản Vuông dịch chỉnh Sóng cơ bản Sóng dịch chỉnh Công Công Công Công CAD CAD CAD CAD thức thức thức thức Vsolid 20.2 Tính liên thông (Interconnectivity) Khung đỡ cần có cấu trúc xốp với khả năng liên kết cao để cho phép tế bào xâm nhập, dòng chất dinh dưỡng và tích hợp vật liệu trong mô chủ.
Độ liên thông thấp hạn chế sự xâm nhập của tế bào do các lỗ rỗng (được đánh dấu *) và không thể tiếp cận (được đánh dấu bằng #), trong khi độ liên thông cao hơn giúp tăng cường tính thấm và xâm nhập tế bào.9 Tầm quan trọng của sự liên kết trong thiết kế Khung đỡ, (a) độ liên thông thấp, (b) độ liên thông cao Tuy nhiên, mức độ liên kết được tính bằng cách chia kích thước cửa sổ trung bình cho kích thước lỗ trung bình (d/D). Tuy nhiên, vì con số này 17 không đưa ra bất kỳ dấu hiệu nào về số lượng cửa sổ, một định nghĩa thay thế về mức độ mở, được đề xuất tính bằng cách chia diện tích bề mặt mở của lỗ rỗng cho tổng diện tích bề mặt của lỗ rỗng.13 𝐼𝐼 = 𝐴𝐴 Trong đó I độ liên thông, S là diện tíc bề mặt liên kết của lỗ trống, A là tổng diện tích bề mặt lỗ trống Mặc dù độ xốp cao là mong muốn để tế bào thẩm thấu tốt hơn trong khung đỡ, nhưng có một mối quan hệ gián tiếp giữa độ xốp và tính chất cơ học của bọt xốp. Tương tự, mức độ kết nối cao hơn dẫn đến diện tích mở lớn hơn trong các bức tường và dẫn đến tính toàn vẹn cấu trúc thấp hơn.3 Góc tiếp xúc (Contact angle) Góc tiếp xúc (còn được gọi là góc thấm ướt) được hình thành khi một giọt chất lỏng được đặt trên bề mặt vật liệu. Sức căng bề mặt của chất lỏng và lực hút của chất lỏng lên bề mặt làm cho giọt nước tạo thành hình vòm.10 Cơ chế bề mặt của trạng thái kỵ nước và ưa nước Tính kỵ nước và ưa nước là một tính chất khác của các polyme khác nhau.
Do tính chất này, polyme có thể được sử dụng cho các ứng dụng khác nhau. Nếu góc tiếp xúc giữa bề mặt và giọt lớn hơn 90°, thì bề mặt đó được gọi là bề mặt kỵ nước. Đối với bề mặt siêu kỵ nước, góc tiếp xúc phải lớn hơn 150°, trong trường hợp như vậy, giọt nước có dạng hình cầu và cuộn trên bề mặt. Góc tiếp xúc có thể tăng lên với độ nhám của bề mặt và không 18 khí bị giữ lại giữa nước và bề mặt.
Ở bề mặt siêu kỵ nước, độ bám giữa bề mặt và hạt bụi bẩn nhỏ hơn độ bám giữa hạt và giọt nước; kết quả là hạt bị giữ lại bởi giọt nước, dẫn đến việc làm sạch bề mặt như được đề cập trong Hình 2.