Đặt vấn đề Ngành cơ khí là một trong những ngành mũi nhọn, đóng vai trò đầu tàu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Các thiết bị cơ khí đƣợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp cũng nhƣ trong cuộc sống. Việc kiểm tra chất lƣợng sản phẩm cơ khí là khấu bắt buộc trƣớc khi sản phẩm đƣợc đƣa ra thị trƣờng. Hiện có nhiều phƣơng pháp kiểm tra nhƣ: bột từ (Magnetic Particle Testing), thẩm thấu (Dye Penetrant Testing), dòng điện xoáy (EddyCurrent Testing),chụp ảnh phóng xạ (Radiographic Testing), kiểm tra siêu âm (Ultrasonic Test), kiểm tra bằng truyền âm (Acoustic Emission).
Các phƣơng pháp kiểm tra chất lƣợng sản phẩm truyền thống bộc lộ ngày càng nhiều các khuyết điểm. Phƣơng pháp chụp phim (RT), phƣơng pháp kiểm tra từ tính (MT), phƣơng pháp thẩm thấu (PT) gây ô nhiễm môi trƣờng. Phƣơng pháp từ tính (MT), phƣơng pháp thẩm thấu (PT), phƣơng pháp siêu âm (UT) chỉ đƣợc sử dụng đối với một vài loại vật liệu nhất định. Tất cả phƣơng pháp trên đòi hỏi ngƣời kiểm tra phải đƣợc đào tạo một cách bài bản trƣớc khi tham gia vào quá trình đánh giá.
Cũng vì thế độ chính xác kiểm tra phụ thuộc vào tay nghề ngƣời thực hiện làm giảm độ tin cậy của việc kiểm tra. Thời gian thực hiện quá trình kiểm tra lớn (5 – 10 phút cho một sản phẩm). Tuy nhiên hiện nay, cùng với việc chuyên môn hóa sản xuất, số lƣợng hàng hóa sản xuất ngày càng lớn, yêu cầu về mặt chất lƣợng ngày càng khắc khe hơn. Từ đó yêu cầu sản phẩm phải đƣợc kiểm tra một cách nghiêm ngặt, chính xác cao nhƣng chi phí phải đƣợc hạ thấp.
Bên cạnh đó, việc bảo vệ môi trƣờng cũng phải đƣợc đặt lên hàng đầu. Chính vì vậy, yêu cầu, đòi hỏi cần có một phƣơng pháp NDT(Non-Destructive Testing) mới. phƣơng pháp mới này phải giữ đƣợc những ƣu điểm của nhƣng phƣơng pháp cũ nhƣng phải khắc phục đƣợc những khuyết điểm tồn tại. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng sản phẩm cơ khí bằng phƣơng pháp cộng hƣởng âm ra đời khắc phục những nhƣợc điểm của các phƣơng pháp nêu trên: độ chính xác cao, độ trung thực kiểm tra cao, không phụ thuộc vào tay nghề ngƣời thực hiện, khả năng tự động hóa cao, thời gian thực hiện kiểm tra ngắn (khoảng 1 phút cho một sản phẩm) thích hợp để kiểm tra các sản phẩm đƣợc sản xuất với số lƣợng lớn.
Mục tiêu đề tài - Nghiên cứu, ứng dụng cộng hƣởng âm trong đo kiểm đánh giá chất lƣợng sản phẩm chế tạo cơ khí. 1 do an - Nghiên cứu, thiết kế hệ thống đo kiểm đánh giá chất lƣợng sản phẩm chế tạo cơ khí (chi tiết mặt bích) bằng phƣơng pháp cộng hƣởng âm. Đối tƣợng nghiên cứu Liên quan đến đề tài, các đối tƣợng sau đây đƣợc tập trung khảo sát, nghiên cứu: - Chi tiết mặt bích; - Hệ thống, quy trình đo kiểm đánh giá chất lƣợng chi tiết mặt bích. Phạm vi nghiên cứu Trong khuôn khổ đề tài, thiết bị phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá chất lƣợng sản phẩm mặt bích bằng kỹ thuật cộng hƣởng âm với các khả năng phát hiện, phân loại (chi tiết thành phẩm, chi tiết phế phẩm) đƣợc tính toán thiết kế chi tiết.
Do thời gian nên vấn đề chế tạo không đƣợc đặt ra. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: + Đề xuất đƣợc nguyên lý, kết cấu thiết bị đánh giá chất lƣợng sản phẩm chế tạo cơ khí bằng phƣơng pháp cộng hƣởng âm. + Tính toán, thiết kế thiết bị đánh giá chất lƣợng sản phẩm chế tạo cơ khí bằng phƣơng pháp cộng hƣởng âm. - Ý nghĩa thực tiễn: + Thiết bị đánh giá chất lƣợng sản phẩm chế tạo cơ khí bằng phƣơng pháp cộng hƣởng âm giúp giảm thời gian kiểm tra, tăng năng suất chế tạo.
+ Có khả năng tự động hóa quá trình kiểm tra chất lƣợng sản phẩm và góp phần giảm chi phí sản xuất. + Giới thiệu cho thị trƣờng một sản phẩm mới, sản phẩm kiểm tra đánh giá chất lƣợng sản phẩm cơ khí bằng kỹ thuật cộng hƣởng âm, góp phần làm phong phú và mở rộng thị trƣờng cho ngành công nghiệp chế tạo cơ khí Việt Nam. 2 do an CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƢƠNG PHÁP ĐO LƢỜNG, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM CƠ KHÍ 1.1 Các phƣơng pháp đo lƣờng trong cơ khí 1.1 Định nghĩa Đo lƣờng là việc định lƣợng độ lớn của đối tƣợng đó. Đó là thiết lập mối quan hệ giữa đại lƣợng cần đo và một đại lƣợng có cùng tính chất vật lý đƣợc quy định dùng làm đơn vị đo [1].
Thực chất đó là việc so sánh đại lƣợng cần đo với đơn vị đo để tìm ra tỉ lệ giữa chúng. Độ lớn của đối tƣợng cần đo đƣợc biểu diễn bằng trị số của tỉ lệ nhận đƣợc kèm theo đơn vị đo khi dùng so sánh. Các phƣơng pháp đo trong cơ khí: - Dựa vào mối quan hệ giữa đầu đo và chi tiết đo: phƣơng pháp đo tiếp xúc vàphƣơng pháp đo không tiếp xúc. - Dựa vào quan hệ giá trị chỉ thị trên dụng cụ đo và giá trị của đại lƣợng đo: phƣơng pháp đo tuyệt đối và phƣơng pháp đo so sánh.
- Dựa vào mối quan hệ giữa đại lƣợng cần đo và đại lƣợng đƣợc đo: phƣơng pháp đo trực tiếp và phƣơng pháp đo gián tiếp.2Các nguyên tắc cơ bản khi đo Các nguyên tắc cơ bản khi đo là [1]: - Nguyên tắc Abbe: khi kích thƣớc đo và kích thƣớc mẫu nằm trên một đƣờng thẳng thì kết quả đo đạt độ chính xác cao nhất. a) Kích thước đo và kích thước mẫu không nằm b) Kích thước đo và kích thước mẫu trên đường thẳng nằm trên một đường thẳng Hình 1.1:Ảnh minh họa nguyên tắc Abbe[1] 3 do an - Nguyên tắc xích kích thƣớc gần nhất: xích kích thƣớc trong khi đo hình thành bởi một số khâu của trang bị đo và kích thƣớc đo, trong đó kích thƣớc đo là khâu khép kín. Khi kích thƣớc ngắn nhất thì kết quả đo đạt độ chính các cao nhất. Có nghĩa là khi trang thiết bị đo càng đơn giản, ít khâu khớp thì độ chính xác đo càng cao.
- Nguyên tắc chuẩn thống nhất: khi kiểm tra, nếu chọn chuẩn kiểm tra trùng với chuẩn thiết kế và chuẩn công nghệ thì kết quả kiểm tra đạt độ chính xác cao nhất. - Nguyên tắc kinh tế: nguyên tắc này nhằm đảm bảo độ chính xác đo trong điều kiện giá thành khâu đo thấp nhất.3 Dụng cụ đo Các dụng cụ đo để đánh giá các sản phẩm cơ khí thƣờng sử dụng đó là: - Dụng cụ đo kích thƣớc: thƣớc thẳng, thƣớc cặp, palme, thƣớc đo góc,… - Dụng cụ đo prôfin: dƣỡng đo ren, máy đo bánh răng,… - Dụng cụ đo kích thƣớc tế vi: đồ hồ so, máy đo độ song song,… - Dụng cụ đo độ cứng: máy đo độ cứng,… a) Bộ căn mẫu b)Calip c) Dưỡng đo ren Hình 1.2: Các dụng cụ đo cầm tay thông dụng [10] Hình 1.3: Máy đo thông số bánh răng [11] Hình 1.4: Thiết bị đo độ đồng tâm [12] 1.2 Các phƣơng pháp kiểm tra chất lƣợng sản phẩm cơ khí Quản lý chất lƣợng đã trở thành một bộ phận quan trọng trong quy trình sản 4 do an xuất ngày nay. Việc đảm bảo sản phẩm sản xuất đúng nhƣ ý tƣởng của ngƣời thiết kế và đạt đƣợc các kích thƣớc theo yêu cầu kỹ thuật là một thách thức của cả quy trình sản xuất. Hiện nay có 2 phƣơng pháp kiểm tra chính đó là phƣơng pháp kiểm tra phá hủy và phƣơng pháp kiểm tra không phá hủy.1 Phƣơng pháp kiểm tra phá hủy 1.1 Định nghĩa Là dạng kiểm tra mà chi tiết kiểm tra bị “phá hủy” khi dùng nó để tạo ra các mẫu kiểm tra (Test Specimens).
- Đối tƣợng áp dụng: phù hợp và kinh tế cho các đối tƣợng sản xuất sản phẩm hàng loạt, lớn, và hạn chế với sản phẩm ít và hiếm. - Mục đích: vật mẫu đƣợc phân tích và kiểm tra để làm sáng tỏ hơn cho kiểm tra không phá hủy.2 Các phƣơng pháp kiểm tra a) Thử kéo ngang - Mục đích thử: đo độ bền kéo tĩnh theo chiều ngang của liên kết hàn giáp mối. - Mẫu kiểm tra: chú ý bề mặt mẫu đƣợc gia công phẳng, tấm dày có thể cần nhiều mẫu. - Khả năng của phƣơng pháp thử: + Đo độ bền kéo tĩnh theo chiều ngang của liên kết hàn giáp mối.
+ Lực kéo tối đa: F = 220 kN. + Tiết diện ngang nhỏ nhất: A = 25mm × 12mm. + Độ bền kéo: Rm = F / A. A là tiết diện đo được trước khi kéo.
Rm là độ bền kéo của liên kết, Rm = 220000 / (25 x 12) = 733,3 MPa + Kéo mẫu kiểm tra với lực tăng dần cho tới khi nó đứt. - Tiêu chí chấp nhận: + Nếu mẫu kiểm tra đứt tại kim loại mối hàn, kết quả đạt yêu cầu (độ bền của liên kết hàn này đƣợc chấp nhận), với điều kiện độ bền tính toán đó lớn hơn hoặc bằng độ bền kéo tối thiểu đã quy định. + Nếu mẫu kiểm tra đứt bên ngoài mối hàn hoặc vùng nóng chảy, độ bền của liên kết hàn này đƣợc chấp nhận (đạt yêu cầu) nếu nó có giá trị lớn hơn hoặc bằng 95% giá trị độ bền kéo quy định cho cấp vật liệu của kim loại cơ bản đó. - Báo cáo kết quả: + Loại mẫu kiểm tra, ví dụ có tiết diện rút gọn.
5 do an + Thông tin về việc có loại bỏ phần lồi của mối hàn đi hay không. + Các kích thƣớc của mẫu kiểm tra. + Giá trị độ bền kéo [N/mm2], [MPa]. + Vị trí đứt.
+ Vị trí của bất kỳ khuyết tật nào nếu có. b)Thử kéo kim loại đắp - Mục đích thử: phê chuẩ n quy trình hàn cho mô ̣t số ƣ́ng du ̣ng đă ̣c biê ̣t , ví dụ cho vâ ̣n hành ở nhiê ̣t đô ̣ cao .Kiể m chƣ́ng (của nhà sản xuất điện cực ) rằ ng que hàn , dây hàn đáp ƣ́ng các cơ tính mà tiêu chuẩ n quy đinh ̣ để cấ p chƣ́ng chỉ hơ ̣p cách cho loại vật liệu hàn đó. - Mẫu kiểm tra: mẫu kiểm tra đƣợc gia công từ kim loại mối hàn theo hƣớng song song với tru ̣c do ̣c mố i hàn .Chiề u dài đo của mẫu kiể m tra phải hoàn toàn là kim loa ̣i mố i hàn. - Phƣơng pháp thử: đo độ bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài tƣơng đối.
Giới hạn đàn hồi 4. Biến dạng tương đối 2. Giới hạn chảy 5. Giới hạn chảy quy ước 3.
Mẫu co thắt 6. Ứng suất kéo 9. Biến dạng dẻo quy ước Hình 1.