Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật nhiệt nghiên cứu thiết kế chế tạo và mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng tới đặc tính dòng chảy trong kênh micro

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật nhiệt nghiên cứu thiết kế chế tạo và mô phỏng các yếu tố ảnh hưởng, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu thiết bị tản nhiệt microchannel

1.2. Ứng dụng kênh tản nhiệt

1.3. Tính cấp thiết của đề tài

1.4. Lý do chọn đề tài

1.5. Mục tiêu đề tài

1.6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Đối tượng nghiên cứu

1.6.2. Phạm vi nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.1.1. Nghiên cứu trong nước

2.1.2. Nghiên cứu ngoài nước

2.2. Phương pháp và công cụ nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp Taguchi

2.2.2. Công cụ Autodesk Inventor Professional

2.2.3. Công cụ Ansys WorkBench Student

2.2.4. Công cụ Matlab

2.2.5. Công cụ Minitab

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ MÔ PHỎNG MODEL

3.1. Thiết lập model theo phương pháp Taguchi

3.2. Cơ sở sử dụng bảng Taguchi phù hợp với Model

3.3. Xây dựng Model theo phương pháp Taguchi

3.4. Xây dựng model bằng phần mềm Inventer

3.5. Mô phỏng bằng phần mềm Ansys

3.5.1. Thiết lập Geometry

3.5.2. Thiết lập Mesh

3.5.3. Thiết lập các thông số và chạy mô phỏng

4. CHƯƠNG 4: XỬ LÝ KẾT QUẢ BẰNG PHẦN MỀM MINITAB

4.1. Tạo bảng Taguchi trong Minitab

4.2. Phân tích kết quả mô phỏng để tối ưu từng biến

4.3. Phân tích taguchi

4.4. Phân tích anova

4.5. So sánh kết quả giữa phương pháp taguchi và anova

4.6. Phân tích kết quả mô phỏng để tối ưu theo đa biến

4.6.1. Các bước phân tích kết quả để tối ưu theo đa biến

4.6.2. Kết quả của từng cặp biến

5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG TRƯỜNG NHIỆT ĐỘ CỦA MODEL ĐƯỢC GIA CÔNG

5.1. Chọn mô hình gia công

5.2. Chọn điểm xét trường nhiệt độ, vẽ đồ thị trường nhiệt độ trên các sườn và xuất dữ liệu ra excel

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thiết kế kênh micro

Thiết kế kênh micro là bước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu, tập trung vào việc xác định các thông số kỹ thuật như chiều rộng, chiều cao, hình dạng và độ dày của kênh. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất truyền nhiệt và dòng chảy trong kênh. Phương pháp Taguchi được áp dụng để tối ưu hóa thiết kế, giảm thiểu sự biến động và đảm bảo tính ổn định của sản phẩm. Phần mềm Autodesk Inventor được sử dụng để xây dựng mô hình 3D, cho phép mô phỏng và phân tích các thông số kỹ thuật một cách chính xác.

1.1. Phương pháp Taguchi

Phương pháp Taguchi được sử dụng để thiết kế các thử nghiệm nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của kênh micro. Bằng cách sử dụng bảng trực giao, các thử nghiệm được thiết kế để giảm thiểu số lượng thí nghiệm cần thực hiện mà vẫn đảm bảo độ chính xác. Phương pháp này giúp xác định các thông số tối ưu cho thiết kế kênh micro, bao gồm chiều rộng, chiều cao và hình dạng kênh.

1.2. Sử dụng Autodesk Inventor

Phần mềm Autodesk Inventor được sử dụng để xây dựng mô hình 3D của kênh micro. Công cụ này cho phép thiết kế chi tiết các thông số kỹ thuật và mô phỏng các điều kiện hoạt động thực tế. Nhờ đó, các kỹ sư có thể đánh giá hiệu suất của kênh micro trước khi tiến hành chế tạo, giảm thiểu rủi ro và chi phí.

II. Chế tạo kênh micro

Chế tạo kênh micro là quá trình biến các thiết kế lý thuyết thành sản phẩm thực tế. Vật liệu chính được sử dụng là nhôm, do khả năng dẫn nhiệt tốt và độ bền cao. Quá trình chế tạo bao gồm gia công cơ khí để tạo ra các kênh micro với kích thước và hình dạng chính xác. Các thông số kỹ thuật được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các yêu cầu thiết kế.

2.1. Vật liệu và gia công

Nhôm được chọn làm vật liệu chính cho kênh micro do khả năng dẫn nhiệt tốt và chi phí hợp lý. Quá trình gia công cơ khí được thực hiện để tạo ra các kênh micro với độ chính xác cao, đảm bảo các thông số kỹ thuật như chiều rộng, chiều cao và độ dày được tuân thủ nghiêm ngặt.

2.2. Kiểm tra chất lượng

Sau khi chế tạo, các kênh micro được kiểm tra chất lượng để đảm bảo chúng đáp ứng các yêu cầu thiết kế. Các thông số như kích thước, độ dày và hình dạng được đo lường và so sánh với thiết kế ban đầu. Quá trình kiểm tra này giúp phát hiện và khắc phục các sai sót trước khi đưa sản phẩm vào sử dụng.

III. Mô phỏng dòng chảy

Mô phỏng dòng chảy là bước quan trọng để đánh giá hiệu suất của kênh micro. Phần mềm Ansys Workbench được sử dụng để mô phỏng các điều kiện dòng chảy và truyền nhiệt trong kênh. Các thông số như nhiệt độ, áp suất và vận tốc dòng chảy được phân tích để xác định hiệu suất truyền nhiệt và các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy.

3.1. Thiết lập mô phỏng

Quá trình mô phỏng bắt đầu với việc thiết lập các thông số đầu vào như nhiệt độ, áp suất và vận tốc dòng chảy. Phần mềm Ansys Workbench được sử dụng để tạo lưới mô phỏng và thiết lập các điều kiện biên. Các thông số này được nhập vào phần mềm để bắt đầu quá trình mô phỏng.

3.2. Phân tích kết quả

Sau khi mô phỏng, các kết quả được phân tích để đánh giá hiệu suất của kênh micro. Các thông số như nhiệt độ, áp suất và vận tốc dòng chảy được so sánh với các giá trị lý thuyết để xác định độ chính xác của mô phỏng. Kết quả này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy và đề xuất các cải tiến thiết kế.

IV. Yếu tố ảnh hưởng dòng chảy

Các yếu tố ảnh hưởng dòng chảy trong kênh micro bao gồm kích thước kênh, hình dạng kênh, vật liệu và lưu chất làm mát. Các yếu tố này được nghiên cứu và phân tích để xác định ảnh hưởng của chúng đến hiệu suất truyền nhiệt và dòng chảy. Kết quả nghiên cứu giúp tối ưu hóa thiết kế kênh micro để đạt hiệu suất cao nhất.

4.1. Kích thước và hình dạng kênh

Kích thước và hình dạng kênh có ảnh hưởng lớn đến dòng chảy và hiệu suất truyền nhiệt. Các kênh có kích thước nhỏ hơn thường có hệ số truyền nhiệt cao hơn, nhưng cũng dễ gây tắc nghẽn. Hình dạng kênh cũng ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt và dòng chảy, với các kênh hình chữ nhật và tam giác được nghiên cứu kỹ lưỡng.

4.2. Vật liệu và lưu chất

Vật liệu chế tạo kênh micro và lưu chất làm mát cũng là các yếu tố quan trọng. Nhôm được chọn do khả năng dẫn nhiệt tốt, trong khi nước được sử dụng làm lưu chất do tính chất vật lý và hóa học thuận lợi. Các nghiên cứu cũng xem xét việc sử dụng chất lỏng nano để cải thiện hiệu suất truyền nhiệt.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. Giới thiệu thiết bị tản nhiệt microchannel. Ứng dụng kênh tản nhiệt. Tính cấp thiết của đề tài.

Lý do chọn đề tài. Mục tiêu đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu .3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Các nghiên cứu trong và ngoài nước. Nghiên cứu trong nước. Nghiên cứu ngoài nước.

Phương pháp và công cụ nghiên cứu. Phương pháp Taguchi. Công cụ Autodesk Inventor Professional. Công cụ Ansys WorkBench Student.

Công cụ Matlab. Công cụ Minitab. 6 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ MÔ PHỎNG MODEL. Thiết lập model theo phương pháp Taguchi.

Cơ sở sử dụng bảng Taguchi phù hợp với Model. Xây dựng Model theo phương pháp Taguchi. Xây dựng model bằng phần mềm Inventer. Mô phỏng bằng phần mềm Ansys.

Thiết lập Geometry. Thiết lập Mesh. Thiết lập các thông số và chạy mô phỏng .33 CHƯƠNG 4: XỬ LÝ KẾT QUẢ BẰNG PHẦN MỀM MINITAB. Tạo bảng Taguchi trong Minitab.

Phân tích kết quả mô phỏng để tối ưu từng biến. Phân tích taguchi. Phân tích anova. So sánh kết quả giữa phương pháp taguchi và anova.

Phân tích kết quả mô phỏng để tối ưu theo đa biến. Các bước phân tích kết quả để tối ưu theo đa biến. Kết quả của từng cặp biến. 66 CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ PHỎNG TRƯỜNG NHIỆT ĐỘ CỦA MODEL ĐƯỢC GIA CÔNG.

Chọn mô hình gia công. Chọn điểm xét trường nhiệt độ, vẽ đồ thị trường nhiệt độ trên các sườn và xuất dữ liệu ra excel .70 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN. Hướng phát triển .77 TÀI LIỆU THAM KHẢO .78 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Quạt tản nhiệt micro của Intel [1].2: Thiết bị ngưng tụ micro [2].1: Các bước thiết kế theo phương pháp Taguchi [4].1: Kênh tản nhiệt micro.2: Mô hình tổng quát.3: Thông số kích thước của vi kênh.4: Thông số kích thước của nắp kênh.5: Thông số kích thước của điện trở.6: Thông số kích thước của nhựa Glass.7: Thông số kích thước của nhựa Bakelite.8: Thông số kích thước của ống dẫn nước.9: Mô hình nước.10: Mô hình hoàn chỉnh.11: Giao diện ứng dụng Workbench.13: Chọn edit Geometry.14: Giao diện DesignModeler.16: Sau khi import model.17: Chọn đối tượng → Booclean.18: Model nước đã được Booclean thống nhất thành 1 khối.19: Đặt tên cho các khối.20: Hợp thể các khối thành khối thống nhất.21: Liên kết mục A2 và B2.22: Giao diện Mesh.23: Thiết lập vật liệu lỏng cho khối nước.24: Thiết lập cài đặt để chia lưới.25: Thiết lập thông số Element Size.26: Kết quả chia lưới.27: Các thông số skewness, aspect ratio, elements.28: Bảng chất lượng thông số skewness.29: Mẫu đặt tên.49: Kết quả hàm randn cho thông số nhiệt độ.50: Kết quả hàm randn cho thông số vận tốc.51: Kết quả hàm randn cho thông số mật độ dòng nhiệt.52: Liên kết Mesh vào setup.53: Giao diện Setup.57: Thông số vật liệu nước.58: Thông số vật liệu thép.59: Thông số vật liệu Bakelite.60: Thông số vật liệu Plexiglass.61: Điều chỉnh vật liệu các bộ phận Model.62: Thông số mặt phẳng Water inlet.63: Thiết lập thông số mật độ dòng nhiệt.65: Thông báo initialization hoàn tất.66: Calculation hoàn tất.67: Thông báo Calculation hoàn tất.68: Results/Fluid Flow (fluent).69: Giao diện Results.74: Range/of Contours.75: Cài đặt lấy kết quả T khối.76: Trường nhiệt độ Tkhoi.77: Cài đặt lấy kết quả T nước.78: Trường nhiệt độ T nước (1).79: Trường nhiệt độ T nước (2).80: Cài đặt lấy kết quả T nước ra.81: Trường nhiệt độ T nước ra.82: Cài đặt lấy kết quả P.83: Trường áp suất P (1).84: Trường áp suất P (2).85: Cài đặt lấy kết quả V.86: Trường vận tốc V (1).87: Trường vận tốc V (2).88: Cài đặt lấy kết quả V nước ra.89: Trường vận tốc V nước ra.1: Giao diện Create Taguchi Design.2: Giao diện Display Available Designs.3: Giao diện Designs.4: Thiết lập thông số bảng Taguchi.5: Giao diện Analyze Taguchi Design.6: Giao diện Options.7: Đồ thị Mean Effects Plot for SN ratios.8: Đồ thị Mean Effects Plot for SN ratios của T khối max.9: Đồ thị Mean Effects Plot for SN ratios của Delta P nước.10: Đồ thị Mean Effects Plot for SN ratios của V nước ra.11: Giao diện Fit Regression Model.12: Giao diện Define Custom Response Surface Design.13: Giao diện Anlyze Response Surface.14: Giao diện Response Optimizer.16: Đồ thị tối ưu hóa cho T khối max và Delta P nước.4: Nắp ngoài và cổng nước vào.5: Vị trí đặt các điểm xét trên mỗi sườn.6: Giao diện Details of Line.7: Giao diện Details of Point Cloud.8: Bố cục các điểm xét trên mỗi sườn.9: Giao diện Export.10: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 1.11: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 2.12: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 3.13: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 4.14: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 5.15: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 6.16: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 7.17: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 8.18: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 9.19: Đồ thị trường nhiệt độ trung bình trên Sườn 10.20: Trường nhiệt độ trung bình giữa tất cả sườn trong kênh. 76 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1: Bảng trực giao Taguchi L27.2: Các yếu tố và cấp độ theo phương pháp Taguchi.3: Xây dựng 27 Model theo phương pháp Taguchi.4: Bổ sung kích thước của kênh Trapezoidal.5: Thông số đầu vào theo điều kiện thực tế.6: Kết quả nhiệt độ mô phỏng lần 1.7: Kết quả nhiệt độ mô phỏng lần 2.8: Kết quả áp suất nước mô phỏng.9: Kết quả vận tốc mô phỏng.1: Response Table for Signal to Noise Ratios.2: Response Table for Signal to Noise Ratios của T khối max.3: Response Table for Signal to Noise Ratios của Delta P nước.4: Response Table for Signal to Noise Ratios của V nước ra.5: Phân tích Anova từ Analysis of Variance cho Delta T khối Max.6: Phân tích Anova từ Analysis of Variance cho Delta P nước.7: Phân tích Anova từ Analysis of Variance cho V nước ra.64 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.

Giới thiệu thiết bị tản nhiệt microchannel Tản nhiệt là cụm từ không còn quá xa lạ gì với thời đại hiện nay, với mỗi thiết bị điện tử hoạt động đều tỏa ra một lượng nhiệt nhất định ra môi trường tuy nhiên nếu các thiết bị có khả năng tỏa nhiệt cao do đòi hỏi công suất làm việc lớn, việc tỏa nhiệt đối lưu tự nhiên sẽ không đạt được hiệu quả giải nhiệt mà còn gây hư hại cho thiết bị nhất là khi thiết bị này đặt trong một không gian hẹp vì thế các thiết bị tản nhiệt ra đời nhằm khắc phục các yếu tố tiêu cực này. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ sản xuất vi mạch, con người tham vọng cải tiến các vi mạch tích hợp có kích thước nhỏ chẳng hạn như micro nhưng mang lại hiệu suất cao qua đó tản nhiệt cũng được thiết kế các vi kênh có diện tích phù hợp với vi mạch và tối ưu khả năng làm mát để mạch hoạt động trong nhiệt độ cho phép. Trong bài viết này, chúng em thực hiện nghiên cứu kênh tản nhiệt micro cho điện trở có công suất là 100W bằng các phương pháp mô phỏng, phân tích ANOVA và thực nghiệm. Ứng dụng kênh tản nhiệt a.

Cho máy tính Kích thước có diện tích nhỏ hoạt động với công suất lớn đây khả năng tuyệt vời của một vi mạch máy tính, tuy nhiên vi mạch khi hoạt động lại sản sinh nhiệt độ cao do đó nhiều thiết kế tản nhiệt micro được sử dụng.1: Quạt tản nhiệt micro của Intel [1] 1 b. Cho điều hòa không khí Với cấu tạo từ các tấm mỏng có kích thước micro nối song song với nhau bằng các ống đồng chứa môi chất bên trong đi xuyên qua các tấm, thiết bị ngưng tụ dạng micro đang mang lại các hiệu quả về khả năng trao đổi nhiệt nhờ tăng diện tích tiếp xúc, giảm tiêu thụ điện năng, do các tấm micro được thiết kế với kích thước rất nhỏ và sử dụng vật liệu là nhôm nên trọng lượng của thiết bị ngưng tụ được giảm đáng kể thêm vào đó là khả năng lưu thông khí cũng đồng đều, ít cản lại dòng khí so với thiết bị ngưng tụ trước đây.2: Thiết bị ngưng tụ micro [2] 1. Tính cấp thiết của đề tài Đặc tính truyền nhiệt rất đa dạng và mang tính cục bộ chưa thể khái quát thành những qui luật chung cho kênh micro. Nước là chất lưu cơ bản có đầy đủ các tính chất vật lý và hóa học thuận lợi để nghiên cứu các qui luật chung cho thiết bị kênh micro.

Hiện nay, các đặc tính truyền nhiệt cho quá trình giải nhiệt trong kênh micro là chưa được hoàn thiện. Bởi những lý do trên, việc thực hiện đề tài “Mô Phỏng và Thực Nghiệm kênh micro” là cần thiết. Lý do chọn đề tài Đầu tiên, khả năng giải nhiệt của một thiết bị trao đổi nhiệt micro là rất quan trọng, chủ yếu là làm tăng hiệu suất hoạt động của máy móc. Nhằm tránh việc sử dụng tài nguyên quá mức, các thiết kế nhỏ gọn nhưng đạt hiệu quả cho nhu cầu con người đang rất được chú trọng.

Thứ hai, việc trao đổi nhiệt trong vi kênh vẫn là đề tài đáng quan tâm của nhà nghiên cứu khoa học, bởi các nhà nghiên cứu vẫn đưa các khả năng truyền nhiệt trong 2 kênh micro còn phụ thuộc các yếu tố: kích thước kênh, hình dáng kênh, lưu chất làm mát, độ dày kênh,… Thứ ba, điều kiện tiên quyết trước khi tạo ra sản phẩm là thiết kế và tính toán sản phẩm, đảm bảo các vi kênh tối ưu các đặc tính truyền nhiệt. Các phương pháp bền vững sẽ được dề cập nhằm giảm thiểu đi các tham số có thể gây ra lỗi từ đó việc thiết kế các tản nhiệt vi kênh được thực hiện trong phạm vi tham số tương đối và mô phỏng để chọn ra các tản nhiệt vi kênh chất lượng. Với ba lí do trên mà nhóm quyết định chọn đề tài “Mô phỏng và thực nghiệm kênh micro”. Mục tiêu đề tài Xác định khả năng truyền nhiệt của vi kênh trong thiết bị tản nhiệt thông qua nhiệt độ, áp suất, mật độ dòng nhiệt, trường nhiệt độ và trường áp suất trong quá trình mô phỏng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Thiết bị tản nhiệt kênh micro có sườn hình chữ nhật, thang và tam giác. Xác định khả năng truyền nhiệt của từng kênh. Phạm vi nghiên cứu Vật liệu chế tạo kênh micro là nhôm.

Công suất điện trở 100W. Lưu chất giải nhiệt là nước. 3 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước 2.

Nghiên cứu trong nước Đoàn Minh Hùng [8] với đề tài nghiên cứu đặc tính truyền nhiệt của quá trình ngưng tụ trong bộ trao đổi nhiệt kênh micro.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thiết kế, chế tạo và mô phỏng yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy trong kênh micro" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến dòng chảy trong các kênh micro, một lĩnh vực quan trọng trong công nghệ vi mạch và kỹ thuật lưu chất. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các nguyên lý cơ bản mà còn chỉ ra các ứng dụng thực tiễn trong thiết kế và chế tạo các thiết bị vi mô. Những thông tin này có thể hỗ trợ các kỹ sư và nhà nghiên cứu trong việc tối ưu hóa quy trình thiết kế và nâng cao hiệu suất của các hệ thống liên quan.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các ứng dụng kỹ thuật khác, hãy tham khảo Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu thiết kế cơ cấu xupap điện từ trên động cơ, nơi bạn có thể tìm hiểu về thiết kế cơ cấu xupap trong động cơ. Bên cạnh đó, Đồ án hcmute thiết kế thiết bị nắn thẳng cây trúc mô hình thí nghiệm sẽ cung cấp thêm thông tin về thiết bị thí nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật. Cuối cùng, Đồ án hcmute thiết kế chế tạo thiết bị gieo trồng đậu phộng cũng là một tài liệu thú vị, giúp bạn khám phá thêm về thiết kế thiết bị trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các ứng dụng kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực khác nhau.