Chương I Trinh bày ly do chọn lựa đề tài, động lực thực hiện và mục đích của đề tài. Phân tích sơ lược kết quả của các công trình nghiên cứu thiết kế anten vi dai cho hệ thống wifi, điểm qua một số ứng dụng của hệ thống wifi. Hệ thống wifi được trình bày tổng quan trong chương 2. Chương này cũng trình bày các chuẩn của hệ thống wifi, các băng tần quy định sử dụng.
Chương 3 là các cơ sở lý thuyết trong thiết kế anten planar wifi. Các kỹ thuật cấp nguôn và mô hình phân tích anten cũng được đề cập. Chương 4 Khảo sát ảnh hưởng các thành phan hình học ảnh hưởng đến đặc tính của anten wifi. Thiết kế mô phỏng va đo đạc anten planar wifi được trình bay trong chương 5.
Cuối cùng chương 6 là các kết luận và kiến nghị Chương | : Đặt vấn dé 11 HVTH : Nguyễn Văn Dương Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Điện tứ CBHD: TS. Phan Hồng Phương Ths.Hoang Mạnh Hà CHƯƠNG 2 ANTEN WIFI 2.1 Khai quat cong nghé Wifi. Wi-Fi viết tắt từ Wireless Fidelity hay mang 802.11 là hệ thông mạng không day sử dụng sóng vô tuyến.11 bắt nguồn từ viện IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers) Viện kỹ thuật điện và điện tử Mỹ. Viện này đưa ra nhiều chuẩn cho nhiều giao thức kỹ thuật khác nhau, và nó sử dụng một hệ thống số nhằm phân loại chúng: 4 chuẩn thông dụng của WiFi hiện nay là 802.
Trong một mạng Wi-Fi, máy tính và card mạng wifi kết nối không dây đến một bộ định tuyến không dây (router). Router được kết nối với Internet băng một modem, thường là một cáp hoặc modem DSL. Wifi sử dụng công nghệ vô tuyến để liên lạc, thông thường hoạt động ở tần số 2.4GHz hoặc 5Ghz. Wifi là công nghệ được thiết kế để phục vụ cho các hệ thống máy tính nhẹ của tương lai, đó là điện thoại di động và thiết kế để tiêu thụ điện năng tối thiểu.
PDA, máy tính xách tay, và các phụ kiện khác nhau được thiết kế dé tương thích với wifi.2 Sơ lược các chuẩn trong hệ thống Wifi và các mốc thời gian. Mạng WLANs hoạt động dựa trên chuẩn 802.11 được phát triển từ năm 1997 bởi nhóm Institute of Electrical and Electronics Engineers), chuẩn nay được xem là chuẩn dùng cho các thiết bị di động có hỗ trợ Wireless, phục vụ cho các thiết bị có phạm vi hoạt động tầm trung bình. Cho đến hiện tai IEEE 802.11 gồm có 4 chuẩn trong họ 802.11 và 1 chuẩn dang thử nghiệm: e 802.11 - là chuẩn IEEE gốc của mạng không dây (hoạt động ở tang số 2.4GHz, tốc độ 1 Mbps — 2Mbps).11b - (phat triển vào năm 1999, hoạt động ở tang số 2.48GHz, tốc độ từ IMpbs - 1l IMbps). Chương 2: Anten Wifi 12 HVTH : Nguyễn Văn Dương Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Điện tứ CBHD: TS.
Phan Hồng Phương Ths.Hoang Mạnh Hà e S02.1l1e - là 1 chuẩn dang thử nghiệm: đây chi mới là phiên bản thử nghiệm cung cấp đặc tính QoS (Quality of Service) và hỗ trợ Multimedia cho gia đình và doanh nghiệp có môi trường mạng không dây. Thực tế còn một vài chuẩn khác thuộc họ 802. Mỗi chuan được bố sung nhiều tính nang khac nhau.11 LAN Standard Nam 1997, IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers )tao ra chuẩn đầu tiên của WLAN, gọi là 802.11 sau tên của nhóm phát triển (IEEE 802.11 chỉ hỗ trợ mạng băng thông tối đa là 2Mbps (hoạt động 2.4GHz với tốc độ là IMpbs hoặc 2Mpbs)- quá chậm cho hầu hết các ứng dụng. Do đó, các sản phẩm 802.11 không còn được sản xuất.1I1b IEEE mo rong chuan 802.11 ban dau vao tháng 7 năm 1999, tạo ra chuẩn 802.11b cung cấp băng thông lên tới 11Mbps (hoạt động ở tang số 2.4GHz và tốc độ tăng dần IMpbs, 2Mpbs, 5,5Mpbs và 11Mpbs.11b sử dụng tần số sóng radio không cần đăng ký 2.4GHz như là chuẩn 802.
Nhà sản xuất thường thích sử dụng tần số này để làm giảm giá thành sản pham. Boi vì sử dụng tần số không đăng ký, các thiết bị 802.11b có thé xảy ra nhiễu từ những sản phẩm cùng sử dụng tan số đó như là lò vi sóng, điện thoại mẹ bồng con (cordless phones) va rất nhiều sản phẩm ứng dụng cùng sử dụng dải tần 2. Tuy nhiên, chỉ cần lắp đặt thiết bị 802.11b xa những thiết bị khác, những vấn đề nhiễu dễ dàng được giải quyết. Chương 2: Anten Wifi 13 HVTH : Nguyễn Văn Dương Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Điện tứ CBHD: TS.
Phan Hồng Phương Ths.Hoang Mạnh Hà e Ưu điểm: giá thành rẻ, dải tín hiệu tốt và không dé dang bị tắc nghẽn. e Nhược điểm: Tốc độ thấp nhất, lắp đặt ở nhà dễ bị nhiễu bởi các thiết bị cùng dải tần không đăng ký.lla Song hành với 802.11b, IEEE tiếp tục đưa ra chuẩn mở rộng thứ hai cũng dựa vào 802.11a sử dung tần số 5GHz, tốc độ 54Mbps tránh được can nhiễu từ các thiết bị dân dụng. Đồng thời, chuẩn 802.11a cũng sử dụng kỹ thuật trải phô khác với chuẩn 802.1 1b - kỹ thuật trải phố theo phương pháp đa phân chia tần số trực giao (Orthogonal Frequency Division Multiplexing-OFDM). Đây được coi là kỹ thuật trội hơn so với trải phố trực tiếp (DSSS).
Do chi phí cao hơn, 802.11a thường chỉ được sử dụng trong các mạng doanh nghiệp, ngược lại, 802.11b thích hợp hơn cho nhu cầu gia đình. Tuy nhiên, do tần số cao hơn tần số của chuẩn 802.11b nên tín hiện của 802.11a gặp nhiều khó khăn hơn khi xuyên tường và các vật cản khác.11b sử dụng tần số khác nhau, hai công nghệ nay không tương thích với nhau. Một vài hãng sản xuất bắt đầu cho ra đời sản phẩm "lai" 802.11a/b, nhưng các sản phẩm này chỉ đơn thuần là cung cấp 2 chuẩn sóng Wi-Fi cùng lúc (máy trạm dùng chuẩn nào thì kết nỗi theo chuẩn đó). e Ưu điểm: tốc độ nhanh, không bị nhiễu với những thiết bị khác.
e Nhược: giá thành cao, bước sóng ngăn nên dễ bị can.ll1g Vào năm 2002 - 2003, san phẩm WLAN được cung cấp một chuẩn mới có tên gọi là 802.11g là kết hop ưu điểm của hai chuẩn 802.11b: cung cấp băng thông lên tới 54mbps và sử dụng dải tần 2.4 cho các thiết bị phát sóng.11g hoạt động cùng tần số với 802.11b, nghĩa là các điểm truy cập (access point —AP) 802.11g sẽ làm việc với card mạng Wi-Fi chuẩn 802. Chương 2: Anten Wifi 14 HVTH : Nguyễn Văn Dương Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Điện tứ CBHD: TS. Phan Hồng Phương Ths.Hoang Mạnh Hà Tháng 7/2003, IEEE phê chuẩn 802. Chuẩn này cũng sử dụng phương thức điều chế OFDM tương tự 802.11a nhưng lại dùng tan số 2,4GHz giống với chuẩn 802.
Điều thú vi là chuẩn này vẫn đạt tốc độ 54Mbps và có khả năng tương thích ngược với chuẩn 802.11b đang phố biến. e Ưu điểm: Tốc độ nhanh, tín hiệu tốt và không dé bị can. e Nhược điểm: giá thành cao hơn 802.11b, nhưng có thé bị nhiễu bởi dai tan không cần đăng ký.1 1n Chuan Wi-Fi mới nhất trong danh mục Wi-Fi là 802.11n được thiết kế dé cải thiện tính năng của 802.11g về tong băng thông được hỗ trợ băng cách tận dụng nhiều tín hiệu không dây và anten (gọi là công nghệ MIMO-multiple-input and multiple-output). Khi chuẩn này hoàn thành, 802.11n sẽ hỗ trợ tốc độ lên đến 300Mbps.11n cũng cho tầm phủ sóng tốt hơn các chuẩn Wi-Fi trước đó nhờ tăng cường độ tín hiệu.11n sẽ tương thích ngược với 802.
e Ưu điểm: là tốc độ nhanh nhất, vùng phủ sóng tốt nhất; trở kháng lớn hơn để chống nhiễu từ các tác động của môi trường. e Nhược điểm: giá cao hơn 802.11g: sử dụng nhiều luéng tín hiệu có thé gây nhiều với các thiết bị 802. Bảng 1 Các đặc điểm kỹ thuật của IEEE 802.11n Nam phé : Thang 7/1999 | Tháng 7/1999 | Tháng 6/2003 Tháng 9/2009 chuân. 300Mbps hay Toc độ tôiđa | 54Mbps IIMbps 54Mbps cao hon DSSS hay ` „ DSSS hay | DSSS hay CCK Điêu chê OFDM CCK hay CCK hay OFDM OFDM Dai tân sô | 5GHz 2 AGHZ 2 AGHZ 2.4GHz hay Chuong 2: Anten Wifi 15 HVTH : Nguyễn Van Dương Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Điện tứ CBHD: TS.
Phan Hồng Phương Ths.Hoang Mạnh Hà trung tan (RF) 5GHz Spatial Stream | 1 ] ] 1,2,3 hay 4 Độ rộng băng 20 MHz hay 20MHz 20MHz 20MHz thong 40 MHz 2.3 Tan số hoạt động [5] Có hai tín hiệu tần số hiện đang được su dung bởi các mang Wi-Fi: e 2.4 GHz - Bao gồm 14 kênh, mỗi lần với một băng thông hoạt động khoảng 20-22 MHz trong bang ISM.11b / g mạng lưới hoạt động trong băng tan 2,4 GHz. Nó là một tan số đông người vi nhiều thiết bị khác hơn 802.11 thiết bị hoạt động trong đó. Ví dụ, Bluetooth cũng như nhiều sản phẩm tiêu dùng như lò vi ba, điện thoại. e 5 GHz - Bao gồm 13 kênh, mỗi lần với một băng thông của các hoạt động khoảng 20 MHz trong băng U-NII.1 1a hoạt động trong dải tan 5.
Hiện nay, ban nay ít đông đúc hon 2.4 GHz, nhưng điều này có thé thay đổi khi thị trường không dây tiếp tục phát triển. Các tín hiệu tần số cao có độ suy giảm cao hơn qua thông qua những trở ngại hơn so với tín hiệu tần số thấp hơn. Đây là bởi vì một số năng lượng của trường điện từ chuyển vào các tài liệu của chướng ngại vật (bức tường xi măng, tán lá,.) làm giảm sức mạnh của tín hiệu. Chương 2: Anten Wifi 16 HVTH : Nguyễn Văn Dương Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Điện tứ CBHD: TS.
Phan Hồng Phương Ths.Hoang Mạnh Hà CHƯƠNG3 CAC KỸ THUẬT CƠ BẢN TRONG THIET KE ANTEN WIFI 3.1 Các kỹ thuật thiết kế anten [6] e Microstrip Anten Anten vi dai đơn giản nhất bao gồm một patch kim loại rat mỏng ( bề dày t« Ao, Ao là bước sóng trong không gian tự do ) đặt cách mặt phăng đất một khoảng rất nhỏ ( h<< Ao, thường thì 0. Patch của anten vi dai được thiết kế dé có đồ thị bức xạ cực đại. Điều này được thực hiện băng cách lựa chọn đúng mode của trường bức xạ ở vùng không gian bên dưới patch. Bức xạ End-fire cũng có thể thực hiện được bang cach lua chon dung mode hoat dong.
Đối với một patch hình chữ nhật, chiều dài L thường được sử dụng trong khoảng Ap/3< L < Äg/2. Patch va mặt phăng đất được tách biệt bởi một lớp điện môi nên. |®——— | ———>| Top ! © 4 view Wl II Ground plane Coaxial feed Hình 3.1 Anten vi dai [6] Có nhiều điện môi nền có thể được sử dụng để thiết kế anten vi dải và hăng số điện môi của chúng thường nằm trong khoảng 2.