MỞ ĐẦU .1 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề. Các nghiên cứu trên thế giới về nhu cầu. Các nghiên cứu trong nước về nhu cầu.
Các nghiên cứu về mạng xã hội. Nghiên cứu ngoài nước. Nghiên cứu trong nước. Một số vấn đề lý luận cơ bản của nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên.
Khái niệm nhu cầu. Khái niệm về mạng xã hội. Khái niệm sinh viên. Khái niệm nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên: .29 Chƣơng 2 TỔ CHỨC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN. Mục ch nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu lý luận.
NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN. Vài nét về ịa bàn nghiên cứu. Vài nét về khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu .42 Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU NHU CẦU SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC FPT.
Thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học FPT. Thực trạng mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên ĐH FPT .55 Footer Page 5 of 107. Header Page 6 of 107. Thực trạng mức ộ nhu cầu sử dụng mạng xã hội áp ứng nhu cầu học tập của sinh viên ĐH FPT.
Thực trạng mức ộ nhu cầu sử dụng mạng xã hội áp ứng nhu cầu giải tr của sinh viên ĐH FPT. Các yếu tố ảnh hƣởng đến mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh trƣờng ĐH FPT. Những yếu tố ảnh hưởng ến mức ộ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên. Những lợi ch và bất cập khi sử dụng mạng xã hội của sinh viên .72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .90 Footer Page 6 of 107.
Header Page 7 of 107. DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên Đại học FPT. Thực trạng sử dụng mạng xã hội của sinh viên theo giới tính.
Lý do sinh viên biết đến mạng xã hội. Thời gian sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT. Thời gian tham gia vào mạng xã hội của sinh viên FPT. Phƣơng tiện sinh viên sử dụng khi tham gia mạng xã hội.
Địa điểm truy cập mạng xã hội của sinh viên. Mức độ sử dụng mạng xã hội để đáp ứng nhu cầu học tập .56 của sinh viên. Mức độ sử dụng mạng xã hội đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên theo giới tính. Thực trạng mức độ sử dụng mạng xã hội đáp ứng nhu cầu giải trí của sinh viên.
Thực trạng mức độ sử dụng MXH đáp ứng nhu cầu giải trí của sinh viên theo giới tính. Mức độ nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT. Lý do sinh viên sử dụng mạng xã hội. Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT theo giới tính.
Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT theo quê quán. Lợi ích khi sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT. Bất cập khi sử dụng mạng xã hội của sinh viên FPT. Cảm xúc của sinh viên khi tham gia mạng xã hội.
Khó khăn sinh viên thƣờng gặp khi sử dụng mạng xã hội. Cảm xúc của sinh viên khi không đƣợc dùng mạng xã hội. Tự đánh giá của sinh viên về sự ảnh hƣởng của mạng xã hội đến hiệu quả học tập/làm vệc .82 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Thị trƣờng mạng xã hội Việt Nam .1 Footer Page 7 of 107. Header Page 8 of 107.
DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT ĐH FPT : Đại học FPT ĐHQG : Đại học Quốc gia ĐTB : Điểm trung bình MXH : Mạng xã hội NXB : Nhà xuất bản TLH : Tâm lý học SV : Sinh viên Footer Page 8 of 107. Header Page 9 of 107. Lý do chọn đề tài Ngày nay trong bối cảnh toàn cầu hóa với sự phát triển vƣợt bậc của khoa học kĩ thuật, nhiều dịch vụ công nghệ truyền thông ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con ngƣời. Một trong những dịch vụ truyền thông đại chúng hàng đầu hiện nay là Internet và đặc biệt là mạng xã hội.
Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống mạng Internet và mạng xã hội đã góp phần đƣa Việt Nam tiến nhanh vào con đƣờng hội nhập và giúp cho mọi ngƣời dân Việt trở thành những “Công dân quốc tế” bình đẳng trên mạng. Khi xếp hạng các mạng xã hội, theo Google Ad Planner (số liệu tháng 12/2010), tỉ lệ ngƣời dùng các mạng xã hội ở Việt Nam là nhƣ sau: Biểu ồ 1: Thị trường mạng xã hội Việt Nam (Trích nguồn Google Ad Plane, 12/2010) Theo biểu đồ này, mạng xã hội Zing Me dẫn đầu với 4.6 triệu ngƣời dùng. Yahoo, Facebook, và Yume đang tiếp theo ở khoảng cách không xa. Đƣờng đỏ là số phút sử dụng trên mỗi mạng xã hội mỗi tháng, tính bằng số lƣợt sử dụng (visit) nhân với số phút của mỗi lƣợt.
Theo đó, chúng ta có thể thấy 3 mạng xã hội thế hệ mới là Zing Me, Facebook, và GoOnline có số phút sử dụng rất cao đối với mỗi ngƣời dùng, nổi bật là Zing Me với hơn 1 tỉ phút và Facebook với 880 triệu phút. 3 1 Footer Page 9 of 107. Header Page 10 of 107. mạng xã hội thế hệ đầu là Yahoo, Yume, và TamTay có số phút sử dụng tƣơng đối thấp.
[25] Những con số trên cho thấy nhu cầu sử dụng Internet cũng nhƣ mạng xã hội của ngƣời dân Việt Nam là rất cao và có xu hƣớng ngày càng tăng nhanh. Bên cạnh các phƣơng tiện truyền thông truyền thống vốn rất đƣợc ngƣời dân ƣa chuộng nhƣ Tivi, Báo, Radio, Internet cũng là một phƣơng tiện rất đƣợc quan tâm ở các khu vực đô thị, và ở giới trẻ Việt Nam hiện nay. Hơn tất cả mọi phƣơng tiện truyền thông đại chúng khác, ngày nay Internet đang chứng tỏ sức mạnh và tốc độ phát triển nhanh nhƣ chóng và sự ảnh hƣởng lớn lao của nó đối với con ngƣời; Trong đó, MXH đã, đang và sẽ là một phần của đời sống xã hội ở một bộ phận công chúng. Thật vậy, con ngƣời ngày nay đang sống và làm việc trong một môi trƣờng truyền thông đa phƣơng tiện.
Cùng ăn, cùng ngủ, cùng làm việc, cùng yêu, cùng ghét. với truyền thông. Trong thời đại đƣợc gọi là “Thế giới phẳng”, không ai có thể phủ nhận lợi ích từ mạng xã hội, đặc biệt là giới trẻ. Sự xuất hiện của MXH với những tính năng, với nguồn thông tin phong phú, đa dạng, đã thật sự đi vào đời sống của cƣ dân mạng.
Với những chức năng đa dạng kéo theo sự gia tăng ngày càng đông đảo các thành viên, Internet ở một khía cạnh nào đó đã làm thay đổi thói quen, tƣ duy, lối sống, văn hóa… của một bộ phận giới trẻ ngày nay. Giới trẻ với những đặc điểm phát triển tâm lý đa dạng có những nhu cầu riêng và là ngƣời tiếp nhận tích cực những tiến bộ khoa học kỹ thuật, đồng thời cũng chịu tác động của các phƣơng tiện nghe nhìn nhiều nhất trên cả hai phƣơng diện tích cực và tiêu cực. Ngoài rất nhiều tiện ích mà MXH mang lại cho ngƣời dùng, nhƣ thông tin nhanh, khối lƣợng thông tin phong phú đƣợc cập nhật liên tục, có nhiều tiện ích về giải trí…chúng ta còn thấy có một khía cạnh khá quan trọng làm thay đổi mạnh mẽ hình thức giao tiếp giữa những cá nhân, các nhóm, và các quốc gia với nhau, đó chính là khả năng kết nối. Có thể nói, đây là một không gian giao tiếp công cộng phi vật thể tạo liên kết dễ dàng, thuận tiện, nhanh nhất giữa con ngƣời với nhau thông qua nhiều 2 Footer Page 10 of 107.
Header Page 11 of 107. hình thức, liên kết rộng khắp chứ không bị giới hạn bởi chiều không gian. Lƣợng thông tin chia sẻ là hết sức lớn và vô cùng phong phú, đa dạng. Chính vì vậy, số lƣợng ngƣời sử dụng MXH ngày càng đông đảo.
Thực tế cho thấy, hiện nay, số lƣợng ngƣời sử dụng MXH đang tăng rất nhanh, đặc biệt là thanh thiếu niên học sinh, sinh viên trong độ tuổi từ 16 đến 24: “Số lượng người sử dụng mạng xã hội (social network) tại Việt Nam ang gia tăng rất nhanh. Khoảng 17% số người trưởng thành thường xuyên trao ổi qua mạng với những người không hề quen biết và tỷ lệ này tăng tỷ lệ nghịch với ộ tuổi”. [26] Rất nhiều ngƣời trẻ đã biết cách sử dụng MXH một cách hiệu quả. Họ sử dụng MXH là nơi để cung cấp thêm cho mình nguồn tri thức, nâng cao giá trị bản thân, là nơi để gắn kết cộng đồng, là nơi để sẻ chia những bất hạnh, niềm vui của những ngƣời có cùng trái tim biết thông cảm và giúp đỡ những ngƣời có hoàn cảnh đáng thƣơng, cần sự trợ giúp của xã hội.
Trên cơ sở đó, nhiều bạn trẻ đã lập ra các trang web là nơi để kêu gọi đóng góp tiền, gạo, .v… và cả hiến máu nhân đạo giúp cho ngƣời nghèo, ngƣời bệnh… Tiện ích mà mạng xã hội mang lại cho sinh viên hiện nay đó là giúp họ có những hiểu biết sâu rộng trong mọi lĩnh vực, cập nhật thông tin một cách nhanh nhất, chính xác nhất. Bên cạnh đó, nó còn giúp sinh viên đáp ứng đƣợc nhu cầu giao lƣu kết bạn với nhiều ngƣời không những trong nƣớc mà cả trên toàn thế giới, tạo dựng đƣợc nhiều mối quan hệ trong công việc cũng nhƣ học tập, hay giúp họ thƣ giãn làm giảm bớt đi những căng thẳng mệt nhọc… Đối với sinh viên, trong một môi trƣờng học tập, giải trí phong phú đa dạng nhƣ hiện nay, nhu cầu sử dụng Internet mà đặc biệt là MXH của sinh viên ngày càng cao. Sự ra đời của Internet đã có ảnh hƣởng mạnh mẽ đến đời sống tinh thần cũng nhƣ đời sống học tập của sinh viên trong môi trƣờng sống luôn năng động và bận rộn. Việc sử dụng mạng xã hội để đáp ứng nhu cầu giải trí, học tập của sinh viên là một điều tất yếu trong xu hƣớng toàn cầu hóa, hiện đại hóa của đất nƣớc.
Tuy nhiên, việc đáp ứng nhu cầu này, ngoài những mặt tích cực, mạng xã hội còn mang 3 Footer Page 11 of 107. Header Page 12 of 107. đến rất nhiều tác động tiêu cực làm ảnh hƣởng đến lối sống của sinh viên, sự xâm nhập của các trang web xấu, những hình ảnh xấu, đồi trụy, thô tục…làm ảnh hƣởng đến đời sống cộng đồng.