BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ NGUYÊN PHƯƠNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRO TRẤU VÀ TRO BAY TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐỂ CHẾ TẠO BÊ TÔNG NHẸ NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 60580208 S K C0 0 5 8 6 3 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05/2018 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ NGUYÊN PHƯƠNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRO TRẤU VÀ TRO BAY TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐỂ CHẾ TẠO BÊ TÔNG NHẸ NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 1680844 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05/2018 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÝ NGUYÊN PHƯƠNG NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG TRO TRẤU VÀ TRO BAY TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG ĐỂ CHẾ TẠO BÊ TÔNG NHẸ NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP – 1680844 Hướng dẫn khoa học: TS.LÊ ANH TUẤN Tp. Hồ Chí Minh, tháng 05/2018 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I.
LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Lý Nguyên Phương. Giới tính: Nữ. Ngày, tháng, năm sinh: 14/03/1980. Nơi sinh: Long Xuyên – An Giang.
Quê quán: Long Xuyên – An Giang. Dân tộc: Kinh. Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 183/2A Trần Hưng Đạo – Phường Mỹ Bình – TP Long Xuyên – Tỉnh An Giang. Điện thoại cơ quan: 02963956762 Điện thoại riêng: 0918808955 Fax: E-mail: lnphuong80@gmail.
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Tại chức. Thời gian đào tạo: 4,5 năm. Nơi học (trường, thành phố): Trường Đại học Cần Thơ Ngành học: Xây dựng công trình.
Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Thiết kế kết cấu Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Long. Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: - Ngày bảo vệ: Tháng 03 năm 2003. - Nơi bảo vệ: Trường Đại học Cần Thơ Người hướng dẫn: Ths. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 30/08/2003 đến Công ty tư vấn thiết kế xây dựng Thiết kế công trình dân 30/08/2004 Long Xuyên dụng và công nghiệp 13/09/2004 đến Trường dạy Nghề An Giang Giáo viên 13/09/2006 13/09/2004 đến Trường Cao đẳng nghề An Giang Giáo viên nay i Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.
Lê Anh Tuấn. Các thông tin tham khảo trong đề cương này được thu thập từ những nguồn tài liệu đáng tin cậy, đã được kiểm chứng, được công bố rộng rãi và được tôi trích dẫn nguồn gốc rõ ràng ở phần danh mục tài liệu tham khảo. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trongluận văn này do chính tôi thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực, không trùng lặp và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 03 năm 2018.
Lý Nguyên Phương ii Luan van LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nghiên cứu sử dụng tro trấu và tro bay tại vùng đồng bằng sông Cửu Long để chế tạo bê tông nhẹ”. Tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và tạo điều kiện giúp đỡ của tập thể lãnh đạo, cán bộ, các nhà khoa học của trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh, trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh, Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng Nghề An Giang. Tôi xin trân trọng biết ơn. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến TS.
Lê Anh Tuấn – Phó khoa Xây Dựng Trường Đại học Bách Khoa Tp.Hồ Chí Minh đã dành nhiều thời gian, công sức tận tình hướng dẫn cho tôi hoàn thành đề tài này. Tôi xin cảm ơn tất cả những đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này. Do thời gian, điều kiện cũng như kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi sai sót. Em kính mong quý thầy cô chỉ dẫn thêm để em hoàn thành tốt luận văn của mình.
Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 03 năm 2018 Lý Nguyên Phương iii Luan van TÓM TẮT Luận văn tập trung nghiên cứu thành phần cấp phối bê tông nhẹ dùng để làm vật liệu xây dựng nhằm giảm tải trọng của công trình tại các vùng đất yếu ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Nghiên cứu ảnh hưởng của tro trấu là phế phẩm của sản xuất nông nghiệp và tro bay là phế phẩm của công nghiệp nhiệt điện đến tính chất của hỗn hợp bê tông nhẹ, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu. Đánh giá khả năng sử dụng nguồn vật liệu tro trấu và tro bay tại đồng bằng sông Cửu Long để thay thế cho các nguyên liệu truyền thống trong sản xuất bê tông nhẹ, giảm giá thành nguyên liệu, tạo ra vật liệu mới có kết cấu nhẹ sử dụng trong các công trình xây dựng. Thành phần tro trấu và tro bay với hàm lượng 10 đến 50% thay thế thành phần xi măng trong hệ nguyên liệu của bê tông nhẹ sử dụng bọt khí và bọt khoáng.
Thành phần tro bay có tác dụng làm giảm độ linh động, giảm độ phồng nở, kéo dài thời gian ninh kết của bê tông bọt khí và giảm cường độ đến 34%. Tuy nhiên, bê tông bọt nhẹ được cải thiện độ linh động và độ phồng nở và giảm cường độ đến 11%. Thành phần tro trấu cũng có tác dụng làm giảm độ linh động, giảm độ phồng nở, kéo dài thời gian ninh kết và giảm cường độ đến 24%. Bê tông bọt nhẹ thì được cải thiện độ linh động và độ phồng nở và cường độ giảm đến 22%.
Việc sử dụng kết hợp tro bay và tro trấu sẽ giúp tận dụng cả hai nguồn vật liệu phế thải trong sản xuất bê tông nhẹ tại khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. iv Luan van ABSTRACT The study on the using of recycle materials on light weight mix proportion is considered in this research. It is special application in Mekong area with soft soil characteristic. The resource materials with fly ash and rice husk ash are used in light weight concrete.
They are known as wastes materials in power plan and agriculture in Mekong Delta. The replacement of fly ash and rice husk ash in mix proportion is focussed on reduce the cost, produce light weight concrete and friendly enviroment. In mix proportion, fly ash and rice husk ash in range of 10 – 50 by weight are used in non-autoclaved aerated concrete (NAAC) and Cellular Light weight Concrete (CLC), respectively. In the results of non-autoclaved aerated concrete, the spread flow and expension degree are tend to reduce with fly ash.
The setting time is increased and strength is reduce about 34%. However, the spread flow and expension degree are tend to improve with rice husk ash. The setting time is increased and strength is reduce about 11%, in the case of foam concrete. In the results of rice husk ash, the spread flow and expension degree are tend to reduce.
The setting time is increased and strength is reduce about 24%, in the case of non autoclaved aerated concrete. However, the spread flow and expension degree are tend to improve with rice husk ash. The setting time is increased and strength is reduce about 22%, in the case of foam concrete. The mixed between fly ash and rice husk ash can be improve the using of recycle materials on light weight concrete in Mekong Delta.
v Luan van MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC. i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. vi DANH MỤC BẢNG VIẾT TẮT .x DANH MỤC BẢNG.
xi DANH MỤC HÌNH. 1 Tính cấp thiết của đề tài .1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .10 Nghiên cứu trên thế giới.10 Nghiên cứu tại Việt Nam .12 Mục tiêu của đề tài .14 Phương pháp nghiên cứu .14 Nội dung đề tài. 16 Cơ Sở khoa học của chất kết dính Xi măng – Tro trấu – Tro bay .16 Quá trình ngưng kết và rắn chắc của xi măng.16 Cơ Sở khoa học của quá trình tạo rỗng. 25 Nguyên vật liệu .25 vi Luan van Tro bay .28 Chất tạo rỗng bọt nhẹ .28 Chất tạo rỗng bột nhôm .29 Phương pháp chuẩn bị và thành phần cấp phối.29 Phương pháp chuẩn bị thực nghiệm cho bê tông nhẹ .29 Thành phần cấp phối .31 Phương pháp thực nghiệm .34 Phương pháp xác định độ chảy xòe .34 Phương pháp xác định thời gian ninh kết .35 Phương pháp xác định độ phồng nở.36 Phương pháp xác định cường độ.
40 Ảnh hưởng của tỷ lệ Nước / Rắn và hàm lượng chất tạo rỗng .40 Quan hệ giữa tỷ lệ Nước/Rắn và độ chảy xòe của bê tông nhẹ .41 Quan hệ giữa độ chảy xòe và độ phồng nở của bê tông nhẹ.43 Quan hệ giữa chất tạo khí và độ chảy xòe của bê tông bọt khí.45 Quan hệ giữa chất tạo khí và độ phồng nở của bê tông bọt khí .46 Quan hệ giữa chất tạo khí và cường độ của bê tông bọt khí .47 Quan hệ giữa tỉ lệ Nước/Rắn và cường độ của bê tông nhẹ .48 Quan hệ giữa khối lượng thể tích và cường độ của bê tông bọt khí .50 Ảnh hưởng hàm lượng tro bay đến tính chất BT nhẹ .50 Quan hệ giữa tro bay và hàm lượng hoạt tính của bê tông nhẹ .52 vii Luan van Ảnh hưởng của tro bay đến độ linh động .53 Ảnh hưởng của tro bay đến độ phồng nở .55 Ảnh hưởng của tro bay đến thời gian ninh kết .56 Ảnh hưởng của tro bay đến cường độ .59 Ảnh hưởng hàm lượng tro trấu đến tính chất BT nhẹ .61 Quan hệ giữa tro trấu và hàm lượng hoạt tính của bê tông nhẹ .62 Ảnh hưởng của tro trấu đến độ linh động .63 Ảnh hưởng của tro trấu đến độ phồng nở .65 Ảnh hưởng của tro trấu đến thời gian ninh kết .67 Ảnh hưởng của tro trấu đến cường độ .69 Ảnh hưởng hàm lượng tro trấu – tro bay đến tính chất BT nhẹ .71 Quan hệ giữa tro trấu + tro bay và hàm lượng hoạt tính của BT nhẹ .72 Ảnh hưởng của tro trấu + tro bay đến độ linh động .73 Ảnh hưởng của tro trấu + tro bay đến độ phồng nở .75 Ảnh hưởng của tro trấu + tro bay đến thời gian ninh kết .77 Ảnh hưởng của tro trấu + tro bay đến cường độ .84 Ảnh hưởng của tro bay đến tính chất của BT bọt khí và BT bọt nhẹ .84 Ảnh hưởng của tro trấu đến tính chất của BT bọt khí và BT bọt nhẹ .