Chương 1: Tổng quan - Giới thiệu bài toán rút trích quan hệ trong văn bản tiếng Việt va các bài toán có liên quan; trình bày các mục tiêu, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Chương 2: Các công trình liên quan - Trình bày một số công trình nghiên cứu trong và ngoài nước và chỉ tiết các cơ sở lý thuyết. Chương 3: Xây dựng bộ dữ liệu - Mô tả và trình bày quá trình xây dựng bộ dữ liệu rút trích quan hệ UIT-ViRE và bộ dữ liệu phân giải đồng tham chiếu UIT-ViCR. Chương 4: Phương pháp, kết quả thử nghiệm và ứng dụng minh họa - Trinh bày phương pháp và kết quả thử nghiệm cho bài toán rút trích quan hệ, bài toán phân giải đồng tham chiếu và ứng dụng minh họa cho bài toán rút trích quan hệ.
Chương 5: Kết luận và hướng phát triển - Tông hợp các kết quả đã đạt được và đề xuất các hướng phát triển tiếp theo. TONG QUAN Tom tắt chương: Chương này trình bày tổng quan về bài toán rút trích quan hệ giữa các thực thể trong văn bản tiếng Việt và các bài toán có liên quan. Chương này cũng đề cập phạm vi, mục tiêu nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa khoa hoc cua đề tài. Giới thiệu bài toán Rút trích quan hệ là nhiệm vụ tìm và phân lớp các quan hệ ngữ nghĩa giữa các thực thể văn bản như quan hệ con cái, công việc, bộ phận - toàn thẻ, và quan hệ không gian địa Xét ví dụ sau: “Năm 2010, Trần Ngọc Anh đã thành lập Công ty Ngôi Sao Trẻ.” Khi đó, kết quả sau rút trích sẽ là: - FounderOf (Trần Ngọc Anh, Công ty Ngôi Sao Trẻ): đây là quan hệ giữa người sáng lập và tổ chức.
- FoundedIn (Công ty Ngôi Sao Trẻ, 2010): đây là quan hệ giữa tổ chức và thời gian thành lập. Trước khi rút trích quan hệ giữa các thực thể, ta cần xử lý một số bài toán khác có liên quan như tách từ, nhận dạng thực thé (NER), xử ly đồng tham chiếu (CR). Trong đó: - Tách từ: nhiệm vụ chính là tách một văn bản thành những token (từ hoặc âm tiếu) riêng lẻ. Ranh giới giữa các từ ở trong tiếng Việt thông thường không phải là khoảng trắng do cấu trúc của chúng có thé được thé hiện bằng một hoặc nhiều âm tiết (từ đơn hoặc từ ghép, từ láy).
Tách từ có ý nghĩa trong bài toán nhận dạng thực thể, từ đó làm cơ sở để xác định các quan hệ giữa các thực thê đó. - Nhận dạng thực thể: là bài toán tìm các từ hoặc cụm từ trong một văn bản được xem là thực thé (NE) và phân loại chúng vào những nhóm được xác định trước như thời gian, địa điểm, tổ chức, tên người, số lượng, tỷ lệ phần trăm, giá trị tiền tỆ,. - Phân giải đồng tham chiếu (Coreference resolution): là bài toán xác định hai hoặc nhiều cụm từ cùng nói đến một thực thé trong một văn bản. Đồng tham chiếu có ảnh hưởng đáng kể đến bài toán rút trích quan hệ.
Nó không những có thẻ giúp rút trích được nhiều quan hệ hơn mà còn giúp liên kết các quan hệ của các thực thể có cùng tham chiều, làm giảm vấn đề phân mảnh các quan hệ được rút trích. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu: - Xây dựng bộ dữ liệu rút trích quan hệ UIT-ViRE từ việc chuẩn hóa bộ dữ liệu rút trích quan hệ VLSP2020 và xây dựng bộ đữ liệu phân giải đồng tham chiếu UIT-ViCR. - Nghiên cứu, đánh giá phương pháp phân giải đồng tham chiếu trên văn bản tiếng Việt dé phục vụ bài toán rút trích quan hệ dựa trên mô hình phân giải đồng tham chiếu trên văn bản tiếng Anh với bộ dữ liệu UIT-ViCR. - Nghiên cứu, đánh giá một số phương pháp rút trích quan hệ dựa trên mô hình dựa trên BERT riêng lẻ và kết hợp (ensemble) trên bộ dữ liệu UIT-ViRE.
Pham vi nghiên cứu: - Rút trích các quan hệ trong phạm vi từng câu. - Các loại thực thể được giới hạn chỉ gồm 3 loại: người (PER), tổ chức (ORG), địa danh (LOC). - Các quan hệ được nghiên cứu trong đề tài được tham khảo từ công trình [17], gồm 8 loại sau LOCATED, IS LOCATED, PART WHOLE, WHOLE_PART, PERSONAL_SOCIAL, AFFILIATION, AFFILIATION_TO, OTHERS. Trong đó: + LOCATED: là quan hệ thé hiện vị trí thực tế của một người tại một địa danh hoặc quan hệ giữa một tổ chức và địa danh kinh đoanh nơi đặt trụ sở (PER-LOC, ORG- LOC).
+IS_LOCATED: tương tự như quan hệ LOCATED nhưng đảo ngược thứ tự các thực thé (LOC-PER, LOC-ORG). Xét ví dụ: Ông Tran Hing quê ở Dĩ An, Bình Dương. 6 e _ Nếu xét cặp thực thé theo thứ tự Trần Hùng, Bình Dương thì ta có quan hệ LOCATED. e Ngugc lại, néu xét cặp thực thể theo thứ tự Bình Dương, Trần Hùng thì ta có quan hệ IS_LOCATED.
+ PART_WHOLE: là quan hệ thể hiện vị trí địa lý của một địa danh trong một địa danh khác; hoặc một tổ chức nằm trong hoặc là một phần của một địa danh hoặc tổ chức khác; hoặc quan hệ liên kết các quan hệ hành chính và các quan hệ thứ bậc khác giữa các tô chức (LOC-LOC, ORG-ORG, ORG-LOC). + WHOLE_PART: tương tự như quan hệ PART_WHOLE nhưng đảo ngược thứ tự các thực thể (LOC-LOC, ORG-ORG, LOC-ORG). Ví dụ: Ông Tran Hùng quê ở Di An, Bình Dương. © Nếu xét cặp thực thé theo thứ tự Dĩ An, Bình Dương thì ta có quan hệ PART_WHOLE.
e Ngược lại, nếu xét cặp thực thể theo thứ tự Bình Dương, Dĩ An thì ta có quan hệ WHOLE_PART. + PERSONAL_SOCIAL: là quan hệ thé hiện quan hệ giữa hai người trong quan hệ nghề nghiệp, chính trị hoặc kinh doanh; hoặc quan hệ gia đình, họ hàng; hoặc quan hệ cá nhân khác (PER-PER). Quan hệ này không có hướng. Ví dụ: Bà Phạm Thị Hong là trợ lý của ông Bài Công Tân.
Khi đó, xét cặp thực thé theo thứ tự Phạm Thị Hồng và Bùi Công Tân hay Bùi Công Tân và Phạm Thị Hồng thì đều có quan hệ PERSONAL_SOCIAL. + AFFILIATION: là quan hệ giữa một người va tổ chức sử dụng lao động hay thuộc sở hữu của người đó hoặc tổ chức mà người đó là thành viên; hoặc quan hệ giữa người sáng lập / nhà đầu tư và một tổ chức; hoặc quan hệ giữa một người và một cơ sở giáo dục mà người này đã hoặc đang theo học; hoặc quan hệ giữa một vị trí địa chính trị và một tổ chức mà nó là thành viên (PER-ORG, PER-LOC, ORG-ORG, LOC-ORG). + AFFILIATION_TO: tương tự như quan hệ AFFILIATION nhưng đảo ngược thứ tự các thực thê (ORG-PER, LOC-PER, ORG-ORG, ORG-LOC). Ví dụ: Năm 2010, Tran Ngoc Anh đã thành lập Công ty Ngôi Sao Trẻ.
¢ Nếu xét cặp thực thé theo thứ tự Trần Ngọc Anh, Công ty Ngôi Sao Trẻ thì ta có quan hệ AFFILIATION. e Ngược lại, nếu xét cặp thực thé theo thứ tự Công ty Ngôi Sao Trẻ, Tran Ngọc Anh thi ta có quan hệ AFFILIATION_TO. + OTHERS: các thực thé dang quan sát không thuộc các loại quan hệ trên. Ý nghĩa thực tiễn - khoa học 1.
Ý nghĩa thực tiễn Vé mặt thực tiễn, rút trích quan hệ ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực bao gồm: - Khai phá dữ liệu từ Web (Web mining): nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, rút trích tên người nổi tiếng, các sản phẩm đang thịnh hành, so sánh giá ca sản phẩm, phân tích tâm lý của khách hàng. - Trí tuệ doanh nghiệp (Business intelligent): đánh giá thông tin thị trường từ các điều luật mới trong thị trường kinh doanh, các thông tin về chính trị giữa các nước. Ý nghĩa khoa học Về khía cạnh khoa học, luận văn có những đóng góp sau: - Nắm được tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới, cũng như xu hướng phát triển của bài toán rút trích quan hệ và các bài toán có liên quan như đồng tham chiếu. - Thảo luận, đánh giá phương pháp rút trích quan hệ và phương pháp phân giải đồng tham chiếu và đề xuất các hướng phát triển tiếp theo của đề tài.
CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN Tóm tắt chương: Chương này trình bày tình hình các nghiên cứu trên thế giới và trong nước về bài toán rút trích quan hệ. Bên cạnh đó, chương này cũng trình bày một số nội dung cơ sở lý thuyết liên quan. Các nghiên cứu trên thế giới Một số phương pháp được sử dụng trên thế giới cho bài toán RE gồm: 2. Phương pháp dựa trên đặc trưng Đây là phương pháp học máy có giám sát.
Ý tưởng chính dựa vào các đặc trưng ngữ nghĩa và cú pháp được rút trích từ văn bản dé quyết định xem các thực thé trong câu có quan hệ với nhau hay không [7]. Các đặc trưng cú pháp được rút trích trong câu bao gồm chính các thực thé đang quan sát, loại của các thực thê, trình tự từ giữa các thực thể, số lượng từ giữa các thực thể và đường dẫn trong cây phân tích cú pháp có chứa hai thực thể. Các đặc trưng ngữ nghĩa bao gồm đường dẫn giữa hai thực thể trong phân tích cú pháp phụ thuộc. Cả hai đặc trưng ngữ nghĩa và cú pháp đưa vào bộ phân lớp dưới dạng một vector đặc trưng dé huấn luyện hoặc phân loại.
Phương pháp dựa trên CNN Mô hình đầu tiên sử dung CNN trên RE được dé xuất boi Liu [13]. Mô hình này biến câu thành một loạt các word vector, được đưa vào CNN và lớp đầu ra softmax để có xác suất phân loại. Phương pháp này vẫn phụ thuộc vào các bộ công cụ NLP, hầu như không xem xét ngữ nghĩa, cấu trúc mô hình và lựa chọn đặc trưng [26]. Về sau, phương pháp dựa trên CNN cũng có nhiều cải tiến, nhưng nhìn chung phương pháp này chưa nắm được thông tin ngữ cảnh và chưa xử lý tốt cho các văn bản dài.
Phương pháp dựa trên RNN hoặc LSTM Dé học các quan hệ trong một ngữ cảnh dài và xem xét thông tin vị trí của các từ, kiến trúc RNN hai chiều được sử dụng cho nhiệm vụ này với việc trích xuất đặc trưng ở cấp 9 độ câu. Ở cuối mô hình, nó tiến hành max-pooling để chọn một số đặc trưng đề dự đoán. Bên cạnh đó, mô hình RNN cho thay van dé vé su bing nổ gradient hoặc triệt tiêu gradient. Do đó, mô hình LSTM ra đời đề giải quyết vấn đề này và sau đó Xu [27] dựa trên mô hình LSTM dé dé xuất mô hình mới SDP-LSTM.
Mô hình này tận dụng bốn loại thông tin: vector từ, thé gan nhãn từ loại, quan hệ ngữ pháp va WordNet dé xây dựng bốn kênh. Sau đó, nó nối kết quả của bốn kênh với lớp softmax dé dự đoán.