phần mở đầu, nội dung gồm 3 chƣơng và kết luận: CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ÐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ÐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM z 1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN TÍN DỤNG BÁN LẺ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1 Khái niệm tín dụng, tín dụng bán lẻ ngân hàng 1.1 Khái niệm tín dụng Phạm trù tín dụng hiện nay đƣợc định nghĩa theo nhiều cách thức khác nhau nhƣng nhìn chung tín dụng là một quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển nhƣợng tạm thời một lƣợng giá trị (dƣới dạng hình thái tiền tệ hoặc hiện vật) từ ngƣời sở hữu sang ngƣời sử dụng (từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu) để sau một thời gian nhất định sẽ thu về một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu (Nguyễn Minh Kiều 1998). Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là Ngân hàng với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó Ngân hàng giao quyền sử dụng tiền cho các tổ chức, cá nhân đó với những điều kiện thoả thuận nhất định (về thời gian, lãi suất, khối lƣợng, điều kiện đảm bảo…). Khác với các hình thức tín dụng khác, tín dụng ngân hàng không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua tổ chức tài chính trung gian là ngân hàng. Theo Luật các tổ chức tín dụng đƣợc Quốc hội ban hành năm 2010 thì “Cấp tín dụng” là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.2 Tín dụng bán lẻ ngân hàng Tín dụng bán lẻ ngân hàng là một bộ phận trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thƣơng mại (bao gồm tín dụng bán lẻ và tín dụng bán buôn).
Tín dụng bán lẻ cũng bao z 2 gồm các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác mà đối tƣợng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho tiêu dùng phục vụ đời sống cũng nhƣ đầu tƣ, sản xuất kinh doanh. Đối tƣợng khách hàng trong tín dụng bán lẻ có sự khác biệt trong cách tiếp cận, phân nhóm của các Ngân hàng thƣơng mại Việt Nam hiện nay vì có thể bao gồm hoặc không bao gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể các ngân hàng nhƣ SCB, Sacombank, ACB… gộp doanh nghiệp nhỏ và vừa vào mảng ngân hàng bán lẻ nhƣng các ngân hàng khác nhƣ BIDV, MB, Maritime Bank … tách riêng đối tƣợng này ra khỏi ngân hàng bán lẻ (riêng ngân hàng BIDV từ đầu năm 2014 bắt đầu thí điểm gộp doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ vào khối ngân hàng bán lẻ).2 Bản chất của tín dụng bán lẻ Tín dụng bán lẻ mặc dù đƣợc biểu hiện dƣới các hình thức khá đa dạng, phong phú nhƣng nó vẫn mang những bản chất đặc trƣng của hoạt động tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế, cụ thể: Nền tảng của quan hệ tín dụng vẫn là sự tín nhiệm mà trong đó Ngân hàng tin tƣởng ngƣời đi vay trả đƣợc nợ và lãi vay đầy đủ, đúng hạn Không làm thay đổi quyền sở hữu vốn mà chỉ làm thay đổi quyền sử dụng giá trị vốn từ Ngân hàng sang các chủ thể khác trong xã hội (cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh…). Thời hạn tín dụng đƣợc xác định dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên tham gia quan hệ tín dụng. Ngân hàng đƣợc nhận lại một phần thu nhập dƣới dạng lợi tức tín dụng.3 Phân loại tín dụng bán lẻ Bên cạnh các cách thức phân loại chung của tín dụng, tín dụng bán lẻ có thể phân loại theo các cách thức đặc thù riêng: 1.1 Căn cứ vào đối tượng khách hàng vay Tín dụng cá nhân z 3 Tín dụng hộ gia đình, hộ kinh doanh Tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.2 Căn cứ vào mục đích vay Tín dụng tiêu dùng Tín dụng sản xuất kinh doanh, đầu tƣ 1.3 Căn cứ vào sản phẩm tín dụng Cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở, đất ở Cho vay mua ôtô Cho vay chi phí du học Cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng Cho vay tiêu dùng tín chấp hoặc có tài sản đảm bảo Cho vay kinh doanh chứng khoán Cho vay mở rộng sản xuất kinh doanh… 1.4 Đặc điểm của tín dụng bán lẻ Tín dụng bán lẻ là một loại hình của tín dụng, do đó, ngoài việc mang những đặc điểm chung của tín dụng nó còn có những đặc điểm riêng, các đặc điểm này đƣợc Lê Thẩm Dƣơng (2004) nêu lên cụ thể: Đối tƣợng khách hàng của hoạt động tín dụng bán lẻ rất đa dạng và chủ yếu là khách hàng cá nhân vay phục vụ mục đích tiêu dùng, đời sống, kinh doanh nhỏ lẻ nên số lƣợng các khoản vay nhiều đối với một ngân hàng và các khoản vay này đa phần có quy mô vốn vay nhỏ.
Do yếu tố số lƣợng khoản vay nhiều, quy mô nhỏ nên công tác thẩm định, cho vay tốn nhiều chi phí, nhân lực cộng với việc một số sản phẩm tín dụng bán lẻ có mức độ rủi ro cao nên lãi suất cho vay thƣờng cao hơn cho vay bán buôn, mang lại nhiều lợi nhuận z 4 hơn cho ngân hàng. Tuy nhiên cũng nhờ yếu tố này mà rủi ro tín dụng bán lẻ về tổng thể đƣợc phân tán tốt hơn so với tín dụng bán buôn. Chất lƣợng thông tin (pháp lý, tài chính…) mà khách hàng vay cung cấp thƣờng không cao đặc biệt là đối với các hộ sản xuất kinh doanh (do thƣờng thực hiện theo dõi doanh thu, chi phí thủ công, không có đơn vị kiểm toán) do đó tƣ cách, năng lực ngƣời vay khi xét duyệt rất khó xác định nên rủi ro với một khoản vay bán lẻ thƣờng cao hơn trong tín dụng bán buôn. Khả năng trả nợ và thiện chí trả nợ của khách hàng vay chịu biến động bởi các yếu tố khó đo lƣờng, kiểm soát đƣợc: yếu tố nghề nghiệp, kỹ năng, sức khỏe, tâm sinh lý….
Thủ tục, hồ sơ xét duyệt cho vay tƣơng đối nhanh chóng và đơn giản hơn so với các loại hình tín dụng khác. Hoạt động tín dụng bán lẻ chịu ảnh hƣởng của chu kỳ kinh tế: khi nền kinh tế mở rộng, thu nhập ngƣời dân tăng cao, hoạt động đầu tƣ, buôn bán mang lại nhiều cơ hội sinh lời thì ngƣời dân sẽ có xu hƣớng tăng vay nợ ngân hàng để mua sắm hoặc đầu tƣ và sẽ có diễn biến ngƣợc lại khi nền kinh tế trở nên khó khăn, suy thoái.5 Vai trò của tín dụng bán lẻ 1.1 Đối với khách hàng vay Tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thƣơng mại đã góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lƣợng đời sống vật chất, tinh thần cho ngƣời dân thông qua việc kết hợp nhu cầu hiện tại với khả năng thanh toán, chi trả trong tƣơng lai từ đó tạo tiền đề để nâng cao dân trí, phát huy tối đa tiềm năng con ngƣời để phục vụ trở lại cho việc phát triển đất nƣớc. Tín dụng bán lẻ tạo đòn bẩy tài chính để phát huy nguồn lực sẵn có của khách hàng vay, giúp khách hàng vay chủ động đạt đƣợc các mục tiêu đã đề ra, đảm bảo an toàn tài chính cũng nhƣ các lợi ích khác mang lại từ việc sử dụng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại.2 Đối với ngân hàng Phát triển tín dụng bán lẻ là xu thế phát triển chung của các ngân hàng trong khu vực và trên thế giới, góp phần đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng mà thông qua đó vừa nâng cao thu nhập, vừa phân tán rủi ro cho ngân hàng. Phát triển tín dụng bán lẻ trở thành động lực để các ngân hàng không ngừng hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin, hạ tầng vật chất – kỹ thuật, mở rộng quy mô địa bàn, cải tiến quy trình tín dụng nhanh gọn hợp lý cũng nhƣ đầu tƣ hơn nữa cho nguồn lực nhân sự.
Tín dụng bán lẻ tạo nền tảng cơ sở để xây dựng mối quan hệ, gia tăng niềm tin, sự thân thiết, gắn bó giữa ngân hàng với khách hàng, mở rộng phân khúc khách hàng tiềm năng, từ đó giúp ngân hàng có thể thâm nhập sâu hơn, bền chặt hơn tới khách hàng để tiếp thị, bán chéo các sản phẩm khác có liên quan, đặc biệt là các sản phẩm huy động tiền gửi dân cƣ, thẻ thanh toán, sản phẩm ngân hàng hiện đại khác. Mở rộng tín dụng bán lẻ giúp ngân hàng tăng dƣ nợ, tăng thu nhập, mở rộng thị trƣờng mà không quá phụ thuộc vào các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế lớn, là các đơn vị mà hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế nƣớc ta còn khó khăn, tăng trƣởng thiếu bền vững.3 Đối với nền kinh tế Tín dụng bán lẻ góp phần đáng kể vào chính sách kích cầu của nhà nƣớc, tạo điều kiện để phát triển nền kinh tế. Ngoài ra, nhờ có sự mở rộng của tín dụng bán lẻ mà sức cầu của thị trƣờng trở nên lớn hơn, thúc đẩy các nhà sản xuất cạnh tranh và đƣa ra thị trƣờng những sản phẩm tốt nhất. Tín dụng bán lẻ giúp các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, giải quyết việc làm trong xã hội, thúc đẩy lƣu thông hàng hóa trong nền kinh tế cũng nhƣ tăng cƣờng vai trò của các thành phần kinh tế này trong xã hội.
z 6 Bên cạnh đó, tín dụng bán lẻ còn góp phần đảm bảo an ninh trật tự xã hội thông qua việc đẩy lùi vấn nạn tín dụng đen, cho vay nặng lãi… 1.2 RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ 1.