Luận án tiến sĩ về quản trị tài sản nợ tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu tài sản nợ tại ngân hàng thương mại cổphần quân đội, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn đề

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

204
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm cơ bản

1.2. Phương pháp nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN – NỢ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

2.2. Tổ chức quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

2.3. Nội dung quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

2.4. Lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

2.4.1. Xây dựng thang đo và mô hình nghiên cứu

2.4.2. Thu thập và xử lý số liệu

2.4.3. Kết quả phân tích

2.4.4. Thảo luận kết quả lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

2.5. Đánh giá công tác quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

2.5.1. Kết quả đạt được

2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TÀI SẢN – NỢ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI

3.1. Định hướng phát triển nói chung và hoạt động quản trị Tài sản – Nợ nói riêng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

3.1.1. Định hướng phát triển Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội đến năm 2030

3.1.2. Định hướng hoạt động quản trị Tài sản – Nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

3.2.1. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản trị Tài sản – Nợ

3.2.2. Xây dựng chính sách toàn diện về ALM

3.2.3. Nhóm các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng

3.2.4. Nhóm các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro thanh khoản

3.2.5. Đáp ứng đủ vốn theo Hiệp ước Basel II

3.2.6. Nâng cao chất lượng quản trị dữ liệu, thiết kế các phần mềm quản trị rủi ro liên quan đến ALM

3.2.7. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ALM

3.2.8. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ, ngành có liên quan

3.2.9. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị tài sản nợ của ngân hàng thương mại

Quản trị tài sản – nợ (ALM) là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Quản trị tài sảnnợ không chỉ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định tài chính mà còn tối ưu hóa lợi nhuận. Mục tiêu chính của ALM là đảm bảo rằng ngân hàng có đủ tài sản để đáp ứng các nghĩa vụ nợ trong tương lai. Theo Choudhry (2007), ALM giúp tối ưu hóa việc hình thành các tài sản của ngân hàng để hoàn thành các mục tiêu hiện tại và nghĩa vụ nợ trong tương lai. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro lãi suất và thanh khoản trong hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội (MB) đã nhận thức rõ về vai trò của ALM trong việc kiểm soát rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận. Tuy nhiên, việc thực hiện ALM tại MB vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc nhận diện và quản lý các loại rủi ro. Do đó, việc nghiên cứu và cải thiện hoạt động ALM là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

1.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị tài sản nợ

Khái niệm về ALM đã được nhiều tác giả nghiên cứu và định nghĩa. Mục tiêu chính của ALM là tạo ra sự cân đối giữa tài sản và nợ, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Mitra & Schwaiger (2011) nhấn mạnh rằng ALM không chỉ giúp tối đa giá trị cho cổ đông mà còn đảm bảo rằng ngân hàng có thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình. Quản lý tài chính ngân hàng cần phải chú trọng đến việc xây dựng một danh mục tài sản hợp lý, phù hợp với cơ cấu nợ. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh thị trường tài chính hiện nay, nơi mà sự biến động của lãi suất và thanh khoản có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động của ngân hàng. Việc xây dựng một chiến lược ALM hiệu quả sẽ giúp ngân hàng duy trì sự ổn định và phát triển bền vững.

1.2 Công cụ thực hiện quản trị tài sản nợ

Các công cụ thực hiện ALM bao gồm việc sử dụng các mô hình định giá tài sản và nợ, cũng như các chiến lược quản lý rủi ro. Chiến lược tài chính của ngân hàng cần phải linh hoạt để có thể ứng phó với các biến động của thị trường. Việc áp dụng các công cụ như mô hình dự đoán rủi ro lãi suất và thanh khoản sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính của mình. Bên cạnh đó, việc sử dụng các sản phẩm tài chính phái sinh cũng là một trong những cách hiệu quả để quản lý rủi ro. Ngân hàng cần phải xây dựng một hệ thống thông tin quản lý (MIS) hiệu quả để theo dõi và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ALM. Điều này sẽ giúp ngân hàng đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác hơn trong việc quản lý tài sản và nợ.

II. Thực trạng quản trị tài sản nợ tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội

Thực trạng quản trị tài sản – nợ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội cho thấy nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Ngân hàng đã có những bước tiến trong việc áp dụng các mô hình ALM hiện đại, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Tình hình hoạt động kinh doanh của MB trong những năm qua cho thấy ngân hàng đã có sự tăng trưởng ổn định, nhưng việc quản lý rủi ro vẫn chưa thực sự hiệu quả. Các yếu tố như rủi ro lãi suất và thanh khoản vẫn đang là mối lo ngại lớn đối với ngân hàng. Việc thiếu hụt thông tin và công cụ quản lý cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này. Do đó, việc cải thiện quy trình quản lý ALM là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

2.1 Tổ chức quản trị tài sản nợ tại ngân hàng

Tổ chức quản trị tài sản – nợ tại MB được thực hiện thông qua Ủy ban ALCO, nơi có nhiệm vụ đảm bảo sự tuân thủ các quy định và quản lý rủi ro. Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức này vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt là trong việc phối hợp giữa các bộ phận. Việc thiếu sự liên kết giữa các phòng ban có thể dẫn đến việc không nhận diện kịp thời các rủi ro tiềm ẩn. Theo nghiên cứu của Phan Thị Hoàng Yến (2015), việc tổ chức ALM cần phải được cải thiện để đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra dựa trên thông tin chính xác và kịp thời. Điều này sẽ giúp ngân hàng nâng cao khả năng ứng phó với các biến động của thị trường và tối ưu hóa lợi nhuận.

2.2 Nội dung quản trị tài sản nợ tại ngân hàng

Nội dung quản trị tài sản – nợ tại MB bao gồm việc phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ALM. Ngân hàng đã áp dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau để đánh giá tình hình tài chính của mình. Tuy nhiên, việc thiếu hụt dữ liệu và thông tin chính xác vẫn là một trong những vấn đề lớn. Việc xây dựng một hệ thống thông tin quản lý hiệu quả sẽ giúp ngân hàng có cái nhìn tổng quan hơn về tình hình tài chính của mình. Điều này sẽ giúp ngân hàng đưa ra các quyết định kịp thời và chính xác hơn trong việc quản lý tài sản và nợ. Việc cải thiện nội dung quản trị ALM sẽ giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, mở rộng quy mô bảng cân đối kế toán để chiếm lĩnh thị phần đã đuợc nhiều tổ chức tín dụng của nhiều nước trên thế giới quan tâm và coi là chiến lược kinh doanh nòng cốt của mỗi ngân hàng thương mại (NHTM). Xu huớng này ngày nay càng được thể hiện rõ ràng, ngân hàng nào mở rộng kênh phân phối các dịch vụ ngân hàng sẽ có lợi thế trong cạnh tranh với các ngân hàng khác. Tuy nhiên, quá trình phát triển đã đặt ngân hàng vào trạng thái phải chống đỡ với nhiều rủi ro, bao gồm: rủi ro lãi suất (RRLS) trên sổ ngân hàng, rủi ro thanh khoản (RRTK), rủi ro tín dụng hay là rủi ro hoạt động.

Lịch sử đã chứng kiến rất nhiều cuộc khủng hoảng kinh tế đều xuất phát từ hệ thống các NHTM. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007, 2008 với nguyên nhân là do cho vay dưới chuẩn đã đẩy hệ thống các NHTM ở Mỹ rơi vào tình trạng thiếu hụt thanh khoản trầm trọng và đỉnh điểm là sự phá sản của Lehmon Brothers. Sau đó, nhiều tổ chức tư vấn quốc tế hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng đều đưa ra các khuyến nghị về vai trò của quản trị bảng cân đối kế toán, quản trị các loại rủi ro có tần suất thường xuyên xảy ra để đảm bảo mức độ ổn định cho nội bộ hệ thống ngân hàng. Tại Việt Nam, vào giai đoạn khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007, 2008, các NHTM ở Việt Nam xảy ra thiếu hụt thanh lớn, lãi suất luôn được đẩy lên mức rất cao (lãi suất huy động trung bình khoảng 18%).

Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm lại từ từ năm 2018 do tác động của vấn đề bất đồng thương mại giữa Trung Quốc và Mỹ. Và đặc biệt từ cuối năm 2019 đến nay, thế giới trải qua cuộc suy thoái trầm trọng do đại dịch Covid 19, lãi suất thị trường được Ngân hàng trung ương các nước duy trì ở mức thấp nhất trong nhiều thập kỷ. Điều này kết hợp với sự mất cân xứng của bảng cân đối kế toán gây áp lực rất lớn đến sự suy giảm quy mô lợi nhuận. Các NHTM ở Việt luan an 2 Nam hoạt động theo mô hình truyền thống trên cơ sở phụ thuộc nhiều vào hoạt động cấp tín dụng nên chủ yếu quan tâm đến quản trị rủi ro tín dụng nên thường bị động trước sự thay đổi của yếu tố mang tính chất thị trường như lãi suất dẫn đến suy giảm chất lượng tài sản, chất lượng các khoản nợ cũng như khả năng thanh khoản, quy mô lợi nhuận và giá trị ròng của ngân hàng.

Thấy rõ được vai trò của hoạt động quản trị Tài sản – Nợ (ALM) trong bối cảnh vĩ mô phức tạp, các NHTM ở Việt Nam đã bắt đầu quan tâm hơn đến vấn đề về quản trị cấu trúc Tài sản – Nợ, hoạt động quản trị RRLS và RRTK. Tuy nhiên, kinh nghiệm tổ chức và thực hiện hoạt động ALM của các NHTM và ngay cả hành lang pháp lý về hoạt động ALM của các cơ quan quản lý cũng còn nhiều hạn chế, chưa phù hợp với xu thế hoạt động của các NHTM. Với Đề án tái cấu trúc hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2015, MB được chọn cùng với chín NHTM khác thí điểm thực hiện Hiệp ước Basel II. Với mục tiêu phát triển vươn tới nhóm NHTM cổ phần hàng đầu tại Việt Nam, cùng với việc tăng quy mô hoạt động hàng năm, thì MB luôn đặt trọng tâm về vấn đề kiểm soát tốt rủi ro, đặc biệt là quản trị Tài sản – Nợ (ALM).

Ngân hàng tích cực đổi mới trong ứng dụng các mô hình quản trị tích cực cho hoạt động ALM. Dù vậy, hoạt động ALM tại MB vẫn còn nhiều hạn chế như quy trình quản trị Tài sản – Nợ chưa hiệu quả, mô hình quản trị còn chồng chéo, hoạt động nhận diện các loại rủi ro trong phạm vi của ALM còn chưa sát với thực tiễn, chính sách ALM còn thiếu đồng bộ và các giải pháp đưa ra để phòng ngừa cũng như xử lý các rủi ro liên quan đến ALM chưa thực sự hiệu quả. Xuất phát từ những luận điểm mang tính chất lý luận và thực tiễn đã chỉ ra, nghiên cứu sinh đã quyết định lựa chọn đề tài “Quản trị Tài sản – Nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội” để nghiên cứu. Tổng quan nghiên cứu 2.

Khái quát về ALM của ngân hàng thƣơng mại 2. Khái niệm, mục tiêu về ALM của ngân hàng thƣơng mại Các nội dung về ALM đã được đề cập khá phố biến trên khắp thế giới. Có rất nhiều đề tài cho đến nay đã nghiên cứu về vấn đề quản trị Tài sản – Nợ của các NHTM. Các đề tài này tuy được khảo sát ở các quốc gia khác nhau, phương pháp và nội dung thực hiện khác nhau nhưng về cơ bản thống nhất trên phương diện lý luận về khái niệm, phạm vi và mục tiêu của ALM.

Các nghiên cứu cơ bản có thể kể đến: Choudhry (2007) đã chỉ ra rằng: công việc của ALM là giải quyết tối ưu hóa việc hình thành các tài sản của NHTM để hoàn thành những mục tiêu hiện tại và nghĩa vụ nợ trong tương lai. Tác giả chỉ ra: việc định hình các tài sản, nợ hay rủi ro là tùy thuộc khẩu vị rủi ro của từng định chế tài chính. Mặc dù các rủi ro ngắn hạn xuất phát từ việc các tài sản đôi khi không đủ tính thanh khoản kịp thời cho các nghĩa vụ ngắn hạn, tuy nhiên ALM cần quan tâm đến các triển vọng dài hạn hơn là ngắn hạn. Mục đích của ALM là hạn chế tối đa rủi ro cùng với tối đa hóa lợi nhuận cho các NHTM.

Mitra & Schwaiger (2011) giải thích mục đích cụ thể của ALM là giúp tối đa giá trị cho các cổ đông. Mục tiêu tổng quát của ALM là hình thành được một danh mục tài sản sáng suốt và phù hợp với cơ cấu và quy mô của các khoản nợ, phòng ngừa được các rủi ro tài chính phát sinh. Mỗi bộ phận nằm trong mô hình ALM tại mỗi ngân hàng cần xây dựng được một kế hoạch đầu tư tối ưu để đạt được đồng thời cả hai mục tiêu về tài sản và nợ. Birge & Judice (2013) đã nghiên cứu tính cân đối bảng cân đối kế toán của ngân hàng gắn với chuỗi thời gian, qua đó cung cấp chiến lược cho vay dựa trên những điều kiện cơ bản để từ đó hình thành một mô hình tối ưu quản trị Tài sản – Nợ trong hệ thống của một NHTM.

luan an 4 Tác giả cho rằng phạm vi hoạt động của ALM là RRLS, sự khác biệt mang tính cấu trúc của bảng cân đối kế toán, và hoạt động quản trị RRTK của ngân hàng. Sự mất cân đối trong bảng cân đối kế toán là mối quan tâm lớn nhất của ALM, điều này dẫn đến một sự thật là quản trị thanh khoản cần được quan tâm đặc biệt trong ngắn hạn, trong khi ALM ngày càng gia tăng chú trọng đến những nỗ lực trong dài hạn để cân bằng được mối quan hệ Tài sản – Nợ về kỳ hạn liên quan đến dòng tiền ra dòng tiền vào của cả tài sản và nợ. Phan Thị Hoàng Yến (2015) đã hệ thống được các định nghĩa liên quan đến ALM: “Quản trị Tài sản - Nợ là quá trình đưa ra tập hợp các quyết định về sự cân xứng và bất cân xứng giữa Tài sản và Nợ (trong sổ ngân hàng), đặc biệt về kỳ hạn và đặc điểm định giá lại”. Ba mục tiêu chính của hoạt động ALM được nêu ra trong luận án, bao gồm: tạo mức cân đối về kỳ hạn của danh mục tài sản và các khoản nợ một cách hợp lý; duy trì tối ưu hóa lợi nhuận phù hợp với khẩu vị rủi ro đề ra của mỗi một ngân hàng và tối đa giá trị ròng cho các cổ đông của ngân hàng.

Trịnh Hồng Hạnh (2015) đã tổng hợp đầy đủ các khái niệm liên quan đến hoạt động ALM: “ALM là cơ chế hạn chế rủi ro cho ngân hàng bởi tình trạng bất cân xứng của bảng Cân đối kế toán trong điều kiện thay đổi về lãi suất và nhu cầu thanh khoản nhằm đạt được mục tiêu về lợi nhuận (tỉ lệ NIM) phù hợp với khẩu vị rủi ro của ngân hàng”. Tác giả quan điểm hoạt động ALM bao gồm việc giảm đến mức thấp nhất hậu quả do rủi ro gây ra xuất phát từ những nhân tố có tính chất thị trường như lãi suất, tỷ giá, thanh khoản và nghiên cứu tại một ngân hàng đang thực hiện quản lý vốn theo cơ chế phân tán Agribank nên chưa đầy đủ các nghiệp vụ ALM của một NHTM hiện đại. Luận án cũng nêu ba mục tiêu của hoạt động ALM, bao gồm: tăng trưởng lợi nhuận; kiểm soát được các rủi ro gắn với hoạt động ALM và phải tuân theo luan an 5 các quy định của các cơ quan quản lý. Mục tiêu này được đưa ra là đồng nhất với những mục tiêu nói chung của một NHTM.

Nghiên cứu của Deloite (2019) đã khảo sát 33 ngân hàng ở Châu Âu bao gồm 15 ngân hàng ở Ba Lan. Nghiên cứu đã chỉ rõ phạm vi hoạt động của ALM của gần như tất cả các ngân hàng được nghiên cứu đều bao gồm quản lý RRTK (29/33 ngân hàng ở Đông Âu và 13/15 ngân hàng ở Ba Lan) và quản lý RRLS (28/33 ngân hàng ở Đông Âu và 14/15 ngân hàng ở Ba Lan). Bên cạnh đó, những NHTM được khảo sát cũng bao gồm quản trị rủi ro hối đoái, quản lý hệ thống chuyển đổi vốn nội bộ (FTP) và quản lý vốn là những nội dung thuộc phạm vi của ALM. Có một ngân hàng được khảo sát cho rằng các báo cáo và hỗ trợ ALCO là những nhiệm vụ ALM phải thực hiện.

Tóm lại, nghiên cứu này cho thấy các NHTM ở Đông Âu đã có hoạt động ALM rất phát triển, bao trùm hầu hết về quản trị rủi ro của một ngân hàng như: rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hối đoái và rủi ro về vốn. Khảo sát về phạm vi hoạt động của ALM các ngân hàng Đông Âu và Ba Lan Quản lý rủi ro thanh khoản 13 29 Quản lý rủi ro lãi suất 14 28 Quản lý rủi ro hối đoái 8 23 Ba Lan Quản lý hệ thống chuyển đổi vốn 10 Đông Âu 22 Quản lý vốn 6 9 Nhiệm vụ khác 0 1 0 5 10 15 20 25 30 35 (Nguồn: Deloite (2019), Asset and liability management in banks) luan an 6 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quản trị tài sản nợ tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội" của tác giả Nguyễn Đức Thịnh, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hồng Hải và PGS. Vũ Văn Tùng, được thực hiện tại Học viện Ngân hàng vào năm 2021. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp quản trị tài sản nợ tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính và giảm thiểu rủi ro. Độc giả sẽ tìm thấy những kiến thức quý giá về cách thức quản lý tài sản nợ, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị tài chính ngân hàng, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Trong Cho Vay Doanh Nghiệp Tại Vietcombank", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp. Bên cạnh đó, "Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Sản Xuất Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội Chinh Nhánh Quang Trung" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hoạt động cho vay tại ngân hàng này. Cuối cùng, "Giải pháp phát triển tín dụng bán lẻ tại ngân hàng BIDV chi nhánh Bỉm Sơn" cũng là một tài liệu hữu ích, cung cấp những giải pháp cụ thể cho việc phát triển tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản trị tài chính ngân hàng.