CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giói thiệu về Arsenic Arsenic (As) hay còn gọi là thạch tín là một á kim có tính chất gần với các kim loại, có bốn dạng thù hình: dạng kim loại, vàng, xám và nâu, thuộc nhóm VA, có các số oxi hóa là +3, -3 và +5. As thường gặp ỏ dạng kim loại có màu sáng bạc, ánh kim, có cấu trúc tinh thể gần giống p đen, dạng phi kim có màu vàng, á kim có màu xám. Arsenic trong tự nhiên được chia làm hai loại chính là Arsenic vô cơ và Arsenic hữu cơ tồn tại trong đất đá và khoáng vật như quặng kim loại, than đá, than bùn, dầu và các sản phẩm công nghiệp. Arsenic vô cơ có hai dạng là arsenate (As(V)) và arsenite (As(III)).
Arsenic hữu cơ tồn tại ở dạng hợp chất với methylarsine, dimethylarsine, trimethylarsine. OH OH OH CH 3 HO-------- As I HO-------- As^=o ỉ H3C-------- As = o HO-------- As^=O ÒH OH OH CH3 Arsenate Arsenite Monomethylarsonic acid Dimethylarsinic acid [As(V)l [As(HI)l [MMA] [DMA] CH3 CH 3 I® H3C-------- As^=o H3C-------- As------- CH3 h3c---- As COO- ch3 CH3 ch3 Trimethylarsine oxide Tetramethylarsonium ion Arsenobetain Arsenocholine [TMAO] [TeMA] [AB] [AC] Dimethylarsinylribosides Trimethylarsonioribosides Gycerylphosphorylarsenocholine R=H Ri=-OH ' R2=-SO3H Phosphatidylarsenocholine R=CO(CH2)nCH3 -OH -OH -OH -OSO3H -OH -OPO3HCH2CH(OH)CH2OH -nh2 -SO3 Hình 1.1 Các dạng hợp chất của As trong tự nhiên [1] ĩ.1 Tính chất vật ỉý Arsenic có tính chất gần với các kim loại, nó có bốn dạng thù hình: dạng kim loại, vàng, xám và nâu. Arsenic thường gặp ở dạng kim loại có màu sáng bạc. Arsenic kim 4 loại có ánh kim, có cấu trúc tinh thể gần giống phốt pho đen.[3][4] Một số thông số vật lý của arsen: - Tỉ trọng: 5,7 g/cm3.
- Bán kính nguyên tử: 1,21 Â. - Năng lượng ion hoá thứ nhất: 9,81 eV. - Nhiệt độ nóng chảy là 817 °C. - Nhiệt độ bay hoi của Arsenic là 615 °C.2 Tính chất hóa học ỉ.
ỉ Phản ứng tạo phức Phản ứng với ammonium molybdate trong môi trường HNƠ3 tạo phức dị đa màu vàng và phức này có thể bị khử về phức dị đa màu xanh. Đây là phản ứng dùng để phân tích As bằng phưong pháp trắc quang. 12(NH4)2MoO4 + H3AsO4 4- 21 HNO3 -> (NH4)3[H4As(Mo2O7)6] +10 H2O + 21NH4NƠ3 Màu vàng ỉ.2 Kết tủa Phản ứng vói H2S trong môi trường HC1: Arsenite - As(III): H3ASO3 + 3HC1 -> AsCh + H3O 2AsCh + 3H2S -» As2S3ị + 6HC1 Arsenate - As(V): H3AsO4 + 5HC1 -^ AsCh + 4H2O AsCh + 5H2S ^ As2S5ị + 10HC1 Tác dụng vói (NH4)2S, Na2S và K2S Các kết tủa As2S3 và AS2S5 tan trong s2’ dư: As2S3 + 3Na2S -» 2Na3AsS3 AS2S5 + 3Na2S —> Na3AsS4 Các phản ứng vói AgNƠ3 trong môi trường axit: 5 Asơ33' + 3Ag+ -> AgsAsOsị AsO?’ + 3Ag+ -> AgsAsOU ỉ.3 Phản ứng oxi hóa khử Tác dụng oxi không khí: 4As + 3Ơ2 —> 2AS2O3 Tác dụng với CỈ2 trong môi trường H2O: 2As + 5CỈ2 + 8H2O -> 2H3ASO4 + 10HC1 Phản ứng tạo Arsin (AsHs): AS2O3 + 6Zn + 6H2O -» AsH3Ĩ+ 6ZnSO4 + 3H2O HAsO2 + NaBH4 + HC1 -> AsH3ĩ + H3BO3 + NaCl + 3H2O ỉ.4 Phản ứng với KI và h Trong môi trường axit: AsƠ43' bị khử về AsƠ33' K3ASO4 + KI + H2SO4 -> K3ASO3 + I2 + K2SO4 + H2O Trong môi trường kiềm: AsƠ33' bị oxi hóa lên AsƠ43’ H2ASO3 +I2 + 2KOH -> K3ASO4 + 2KI + 2H2O 1.2 Nguồn gốc ô nhiễm của Arsenic Nguồn gốc ô nhiễm của Arsenic được xác định là theo hai con đường là do hoạt động tự nhiên và hoạt động nhân tạo (sản xuất công nghiệp) [5, 6]. Hoạt động tự nhiên: Arsenic là một nguyên tố hiếm chiếm chỉ 10’5 % trong khối lượng vỏ trái đất.
Nồng độ arsenic lớn nhất được tìm thấy trong các loại khoáng như orpiment (AS2S3), arsenopyrite (FeAsS), niccolite (NiAs),.ƯỚc tính sự phát thải Arsenic vào khí quyển trên toàn cầu thông qua sự phong hóa của đá và trầm tích, sự phun trào núi lửa (20^-40% tổng phát thải), cháy rừng, hoạt động địa nhiệt, cháy rừng, các aerosol (30-^50%). là khoảng 12 triệu tấn [4]. Hoạt động nhân tạo: khai thác mỏ, luyện kim, công nghiệp sản xuất hóa chất, thuốc 6 trừ sâu, phân bón, các nhà mày nhiệt, chất thải trong công nghiệp bảo quản gỗ. Tổng lượng khí thải chứa As (đốt than và dầu) từ các nước thành viên châu Âu khoảng 575 tấn (1990), 77 tấn (năm 2000 vói công nghiệp luyện kim) [6], Hình 1.2 Nguồn gốc gây ô nhiễm As [ố] ❖ Hiện trạng ô nhiễm arsenic ở Việt Nam [16] Tại vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, những vùng bị nhiễm nghiêm trọng nhất là phía nam Hà Nội, Hà Nam, Hà Tây, Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình,.
Gần 25% hộ gia đình sử dụng trực tiếp nước ngầm không qua xử lý đã bị nhiễm Arsenic, tập trung nhiều ở phía Nam Hà Nội. Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có cấu tạo địa tầng như Bangladesh do đó có nguy cơ ô nhiễm Arsenic. Một số huyện như An Phú, Phú Tân, Tân châu thuộc tỉnh An Giang và Cao Lãnh, Tam Nông, Thanh Bình thuộc tỉnh Đồng Tháp, hàm lượng Arsenic trong nước ngầm của một số giếng từ 830 pg/L đến 1070 pg/L cao hơn gấp hàng trăm lần so vói tiêu chuẩn cho phép là 10 pg/L. Đặc biệt các xã thuộc huyện An Phú tỉnh An Giang có 97,3% số giếng điều tra bị nhiễm Arsenic vói hàm lượng cao hon 100 pg/L.3 Các dạng tồn tại của Arsenic 1.1 Arsenic trong không khí Hợp chất khí chủ yếu của Arsenic là arsine (AsHs) có độc tính cao.
Trong môi trường, Arsine chỉ đươc hình thành khi có điều kiện khử nhất định. Các dạng arsine cùng các dạng mono-, di-, và trimethylarsine được giải phóng từ đầm lầy, bãi rác, suối nước nóng và nước thải dưới điều kiện kỵ khí [6], Những khí này nhanh chóng bị oxy hóa thành As(V). Trong công nghiệp, arsine được dùng trong hỗn hợp khí xúc tác để sản xuất các vật liệu bán dẫn đặc biệt. Arsine từng được nghiên cứu cho việc chế tạo vũ khí hóa học nhưng đã bị lọai bỏ do không ổn định [4].
Phần lớn Arsenic sẽ hấp phụ vào các chất dạng hạt và trầm tích. Arsenic thoát ra từ quá trình đốt cháy tồn tại dưới dạng các oxit hòa tan và được phân tán bởi gió và trở lại đất ở trạng thái lắng đọng ướt hoặc khô. Các sản phẩm từ quá trình đốt được thải ra khí quyển do tác động của vi sinh vật bị oxy hóa thành các dạng không bay hơi lắng xuống mặt đất.2 Arsenic trong đất, đá, trầm tích Arsenic được tìm thấy trong khoảng 200 mẫu khoáng sản bao gồm arsenate (60%), sulfide và sulfonate (20%) và các thành phần khác có chứa các oxide kim loại và silicate. Ngoài các khoáng chứa arsenic đã kể trên thì còn có các loại khoáng khác như Loellingite (FeAs2), safforlite (CoAs), noccolite (NiAs), rammelsbergite (NiAs2), glaucodot ((Co, Fe)AsS) và nguyên dạng As [5].1 Hàm lượng Arsenic (mg/g) trong một số trầm tích và khoáng [1] Khoáng/vật liệu Nồng độ Khoáng/vật liệu Nồng độ Đá magma Đá trầm tích Đá acid Trầm tích biển Đá phiến sét/đá sét (gần Rhyolite (phun trào) 3,2 - 5,4 4-25 bờ) Granite (xằm nhập) 0,18-15 Đá phiến sét/đá sét (xa bờ) 3,0 - 490 Đá trung tính Carbonate 0,1-20,1 Latite, andesite, trachyte 0,5 - 5,8 Phosphorite 0,4-188 Diorite, granodiorite, 0,09 - 13,4 Sa thạch 0,6-9 syenite Trầm tích không phải từ Đá base biển Bazan 0,18-113 Đá phiến sét 3,0 - 12 Gabbro 0,06 - 28 Đá sét 3,0-10 Đá siêu base Trầm tích trẻ Peridotite, dunite, 0,3 - 15,8 Bùn 3,2 - 60 serpentinite Đá biến chat Sét 4,0 - 20 Quartzite 2,2-7,6 Carbonate <1 Đá phien/phyllite 0,5 - 143 Suối/sông 5 - 4000 Đá phien/gneiss 0-18,5 Hồ 2,0 - 300 Đất <0,1-97 Trong môi trường tự nhiên arsenic tồn tại nhiều nhất ở hai dạng là arsenate và dạng arsenite.
Trong đó dạng arsenate thường tồn tại nhiều trong môi trường hiếu khí, còn dạng arsenite tồn tại nhiều trong môi trường kỵ khí. Quá trình chuyển hóa As(V) thành As(III) thường chịu tác động vào điều kiện oxy hóa khử của môi trường, bên cạnh đó các yếu tố như pH, sự hiện diện của oxide Fe và Mn trong môi trường và tác động của vi sinh vật cũng gây ra nhiều ảnh hưởng đáng kể tới quá trình chuyển đổi này. Bên cạnh đó, với sự tác động của các chủng vi sinh vật đã gây ra quá trình metyl 9 hóa Arsenic tạo thành các dạng arsenic hữu cơ như DMA, DMA, TMAO,. Monomethyl Dimethyl Arsenate Arsenite Arsonic Acid Arsinic Acid |Ft'^|Mn|< * ___ nimethvl Arsine Trimethyl Arsine and Arsenopyrite Dimethyl Arsine Precipitation (Volatile) Hình 1.3 Quá trình chuyển hóa các dạng arsenic trong đất [7] 1.3 Arsenic trong nước và quá trình chuyển hóa Arsenic trong nước phụ thuộc vào đậc điểm địa chất, thủy văn và hiện trạng ô nhiễm của địa phương.
Trong các điếu kiện oxy hóa khử và pH, arsenic có thể được giải phóng khỏi pha rắn, tạo thành các dạng arsenic hòa tan phân bố vào nước ngầm, sông hồ hay dòng chảy nước mặt. Arsenic có thể trải qua nhiều loại các phản úng trong môi trường, bao gồm phản ứng oxi hóa khử, kết tủa và methyl hóa. Hàm lượng Arsenic trong nước sông nhìn chung ở mức thấp, nhưng nồng độ này có thể tăng lên do sự hiện diện của arsenic trong các hạt lơ lửng và từ các nguồn ô nhiễm do con người gây ra. Nồng độ tối đa cho phép theo cơ quan USEPA của Arsenic trong nước uống là 20 pg/L (USEPA, 2001) và giá trị khuyến nghị của WHO (1998) là 10 hg/L.
Arsenite và arsenate là hai dạng vô cơ chính được tìm thấy trong nước, ngoài ra còn phát hiện được hàm lượng rất thấp các dạng hữu cơ do quá trình methyl hóa chuyển Arsenic vô cơ thành Arsenic hữu cơ như acid monomethylarsonic và acid dimethylarsinic. Trong môi trường nước, arsenate tồn tại chủ yếu ở điều kiện oxy hóa và hiếu khí; arsenite tồn tại chủ yếu ở điều kiện khử (E < 200 mV). Tốc độ chuyển đổi của hai dạng phụ thuộc vào thế oxy hóa khử và pH của đất, cũng như các yếu tố lý, hóa và sinh học khác. Ổ điều kiện oxy hóa và pH < 2, arsenate ton lại ở dạng 10 H3ASO4 và phân li thành các dạng H2ASO4", HASO42", and AsƠ43' khi pH thay đồi từ 2 đến 14.
ở điều kiện khửvàpH < 9 arsenite tồn tại ở dạng chủ yếu ở dạng As(0H)3, và phân li thành các dạng H2ASO3" và HAsO32’ và ÀsO33' khi pH > 9 [4], Hình 1.4 Ảnh hưởng của thế khử và pH lên các dạng As trong nước [3] Khả năng di chuyển của Arsenic vào môi trường nước tùy thuộc vào dạng tồn tại và loại đất, chẳng hạn như trong đất sét pha cát arsenite di chuyển gấp 5-8 lần so với arsenate. Sự di chuyển của Arsenic cũng phụ thuộc vào pH của đất, tại pH 5,8 arsenate di chuyển chậm hơn arsenite, nhung khi tăng pH khả năng di chuyển của hai dạng trên vào trong môi trường nước đều tấng.