CHƯƠNG 1. NGUYÊN LÝ BIẾN ĐỔI DC-AC 1. Bộ biến đổi DC-AC truyền thống Bộ biến đổi DC-AC truyền thống (như hình 1.1) được biết đến là bộ nghịch lưu giảm áp, biến đổi nguồn áp một chiều thành nguồn áp xoay chiều với đặc trưng là điện áp trung bình tức thời ở đầu ra luôn luôn thấp hơn điện áp một chiều ở đầu vào. Nguồn áp vẫn là nguồn được sử dụng phổ biến trong thực tế.
Hơn nữa điện áp ra của nghịch lưu áp có thể điều chế theo phương pháp khác nhau để có thể giảm được sóng điều hòa bậc cao. Trước kia nghịch lưu áp bị hạn chế trong ứng dụng vì công suất của các van động lực điều khiển hoàn toàn còn nhỏ. Hơn nữa việc sử dụng nghịch lưu áp bằng tiristo khiến cho hiệu suất biến đổi giảm, sơ đồ điều khiển phức tạp. Ngày nay công suất các van động lực như: IGBT, GTO càng trở lên lớn và có kích thước gọn nhẹ, do đó nghịch lưu áp trở thành bộ biến đổi thông dụng và được chuẩn hóa trong các bộ biến tần công nghiệp và thương mại.
Đặc biệt là ứng dụng cung cấp điện liên tục và truyền động motor xoay chiều. Bộ nghịch lưu nguồn áp (nghịch lưu giảm áp) Vì đặc trưng của bộ nghịch lưu giảm áp là điện áp trung bình tức thời ở đầu ra luôn luôn thấp hơn điện áp một chiều ở đầu vào nên hệ quả là khi cần một điện áp đầu ra lớn hơn điện áp đầu vào thì một bộ chuyển đổi DC-DC tăng áp phải được sử dụng đặt giữa nguồn DC (đầu vào) và bộ nghịch lưu hoặc một bộ chuyển đổi AC- 9 n AC tăng áp phải được sử dụng đặt giữa đầu ra AC của bộ nghịch lưu và tải. Kết quả là có hai dạng bộ chuyển đổi DC-AC đó là: DC-DC-AC và DC-AC-AC. Bộ chuyển đổi DC-DC-AC Bộ chuyển đổi DC-DC-AC có chứa 2 tầng chuyển đổi DC-DC và DC-AC.
Trong đó tầng DC-DC thuộc loại tăng áp còn DC-AC thuộc loại truyền thống. Có nhiều phương pháp để tạo ra tầng DC-DC tăng áp, trên thực tế có thể phân thành hai nhóm trực tiếp và gián tiếp. Mô hình biến đổi DC-DC tăng áp trực tiếp đặc trưng được mô tả như hình 1. Mạch DC-DC tăng áp trực tiếp Do đó, mô hình mạch khi ghép cả hai tầng: 10 n Hình 1.
Mạch tạo ra điện áp AC dựa trên DC-DC tăng áp trực tiếp Mô hình DC-DC tăng áp gián tiếp thường dùng là DC-AC-AC-DC, 3 tầng tầng chuyển đổi: nghịch lưu DC-AC, chuyển đổi AC-AC và chỉnh lưu AC-DC. Trong mô hình này để giảm kích thước của bộ chuyển đổi, tầng AC-AC thường dùng một biến áp cao tần và tầng nghịch lưu DC-AC cho ra điện áp xoay chiều AC có tần số cao. Mô hình mạch DC-DC tăng áp gián tiếp này được mô tả như hình 1. Bộ biến đổi DC-DC gián tiếp qua AC Và mạch tạo điện áp AC được ghép với bộ biến đổi này như hình 1.
Mạch tạo điện áp AC dựa trên DC-DC tăng áp gián tiếp Phụ thuộc vào mức công suất và điện áp đầu ra mà các mạch chuyển đổi DC- DC-AC này có thể có kích thước lớn, cồng kềnh, giá thành cao và hiệu quả thấp. Bộ chuyển đổi DC-AC-AC Bộ chuyển đổi này gồm 2 tầng chuyển đổi: nghịch lưu DC-AC giảm áp truyền thống và biến đổi AC-AC tăng áp. Trong đó, tầng AC-AC sử dụng biến áp làm việc ở tần số bằng tần số của điện áp AC đầu ra mong muốn, thường là 50Hz, 60Hz. Vì sử dụng biến áp AC-AC tần thấp nên nên tầng AC-AC này khá cồng kềnh.6 là sơ đồ bộ chuyển đổi DC-AC-AC: Hình 1.
Mạch chuyển đổi DC-AC-AC 12 n Ngoài phương pháp thiết kế bộ nghịch lưu có sử dụng nguyên lý nghịch lưu truyền thống còn có một phương pháp khác được biết đến như bộ nghịch lưu kiểu mới cấu tạo từ hai bộ biến đổi DC-DC. Bộ chuyển đổi DC-AC kiểu mới 1. Mô tả chung Sơ đồ khối: Hình 1. Sơ đồ khối bộ chuyển đổi DC-AC kiểu mới Hình 1.
Hình dạng điện áp ra ở V1, V2 13 n Bộ nghịch lưu thực hiện được nhiệm vụ chuyển đổi DC-AC bằng cách kết nối vi sai tải giữa hai bộ chuyển đổi DC-DC và mỗi bộ chuyển đổi cho điện áp DC ở đầu ra có thành phần hình sin. Khối A, B là các bộ chuyển đổi DC-DC. Các bộ chuyển đổi này sản sinh một điện áp DC theo quy luật hình sin ở đầu ra, do đó mỗi khối chỉ sinh ra một cực điện áp. Sự biến đổi của mỗi bộ chuyển đổi lệch pha nhau 180 độ để cho phép cho điện áp ra tải có thể đạt lớn nhất.
Tải được kết nối vi sai giữa hai bộ chuyển đổi, do đó, một điện áp thay đổi (so với đất) sẽ xuất hiện ở mỗi đầu của tải, dòng điện ở đầu ra của mỗi bộ chuyển đổi chỉ chạy theo một chiều, điện áp vi sai một chiều qua tải là bằng 0. Việc sản sinh điện áp lưỡng cực ở đầu ra được giải quyết bằng cách sử dụng mạch push-pull. Do đó, các bộ chuyển đổi DC-DC cần cho phép dòng điện có thể qua theo hai chiều. Các khối A, B là các bộ chuyển đổi DC-DC cùng loại.
Vì vậy có ba loại bộ nghịch lưu theo kiến trúc này. Nghịch lưu giảm áp Nghịch lưu giảm áp có hai khối A, B đều là bộ chuyển đổi DC-DC giảm áp. Bộ chuyển đổi DC-DC cho phép dòng điện có thể qua theo hai chiều có mạch điện như sau: Hình 1. Bộ chuyển đổi DC-DC giảm áp cho phép dòng điện qua 2 chiều Sơ đồ mạch nghịch lưu giảm áp: 14 n Hình 1.
Bộ nghịch lưu giảm áp Điện áp ra của mỗi bộ biến đổi được xác định theo khái niệm trung bình điện áp. Quan hệ điện áp trong chế độ dẫn điện liên tục được dựa theo công thức: V1 =D Vin Trong đó D là độ rộng xung. Do đó, độ khuếch đại điện áp ở bộ nghịch lưu giảm áp được xác định như sau: coi rằng hai bộ chuyển đổi lệch pha nhau 180 độ và vì vậy điện áp đầu ra: V0 =V1 −V2 =V in D −V in (1 −D = D 1) ) (2 − inV V0 = 2D − 1 Vin Đặc trưng khuếch đại của bộ nghịch lưu giảm áp được thể hiện như hình 1. Điện áp đầu ra sẽ bằng 0 khi D = 0.
Nếu độ rộng xung thay đổi xung quanh giá trị này thì bộ chuyển đổi sẽ cho điện áp AC ở đầu ra. Đặc trưng khuếch đại điện áp của bộ nghịch lưu giảm áp Hoạt động của bộ nghịch lưu tăng áp dễ hiểu hơn qua bộ chuyển đổi DC-DC giảm áp cho phép dòng điện hai chiều như ở hình 1. Mạch tương đương cho bộ nghịch lưu giảm áp Mô tả hoạt động của bộ chuyển đổi, chúng ta giả sử rằng tất cả các linh kiện đều lý tưởng và bộ chuyển đổi làm việc ở chế độ dẫn điện liên tục.13 đưa ra các chế độ hoạt động: Hình 1. Các chế độ hoạt động 16 n Khi S1 dẫn, và S2 khóa (hình 1.13a), dòng điện iL1 tăng khá tuyến tính, điốt D2 bị phân cực ngược, tụ điện C1 được nạp, và vc giảm dần.
Khi S1 mở và S2 đóng (hình 1.13b), dòng điện i L1 đi qua tụ điện C1 và đầu ra. Dòng điện i L1 giảm dần trong khi tụ điện C1 được nạp. Mô hình không gian trạng thái của mạch tương đương với các biến trạng thái iL1 và V1 được xác định bởi: ⎡ dvc ⎤ ⎢ ⎥ ⎡0 1 ⎤ ⎡v ⎤ ⎡ 0 ⎤ ⎡0 ⎤ .1) ⎢d v ⎥ ⎢ ⎢v ⎥ ⎢ c ⎥ ⎣ LC CR ⎦ ⎣ c ⎦ ⎣ LC ⎦ ⎣ CR⎦ ⎣ dt ⎦ Trong đó: γ là trạng thái của các chuyển mạch ⎧1 → S1 ON, S2 OFF γ =⎨ ( 1. Nghịch lưu tăng áp Nghịch lưu giảm áp có hai khối A, B đều là bộ chuyển đổi DC-DC giảm áp.
Bộ chuyển đổi DC-DC cho phép dòng điện có thể qua theo hai chiều có mạch điện như sau: Hình 1. Bộ chuyển đổi DC-DC tăng áp cho phép dòng điện qua 2 chiều Mạch thực hiện bộ chuyển đổi nghịch lưu tăng áp như ở hình 1. Bộ nghịch lưu tăng áp Điện áp ra của mỗi bộ biến đổi được xác định theo khái niệm trung bình điện áp. Quan hệ điện áp trong chế độ dẫn điện liên tục được dựa theo công thức: V1 = 1 Vin 1 − D Trong đó D là độ rộng xung.
Do đó, độ khuếch đại điện áp ở bộ nghịch lưu tăng áp được xác định như sau: coi rằng hai bộ chuyển đổi lệch pha nhau 180 độ và vì vậy điện áp đầu ra: Vin V (2 − 1) V0 = V1 − V2 = − in = D V 1 − D D D(1 − D ) in V0 2 D −1 = Vin D(1 − D) Đặc trưng khuếch đại của bộ nghịch lưu tăng áp được thể hiện như hình 1. Điện áp đầu ra sẽ bằng 0 khi D = 0. Nếu độ rộng xung thay đổi xung quanh giá trị này thì bộ chuyển đổi sẽ cho điện áp AC ở đầu ra. Đặc trưng khuếch đại điện áp của bộ nghịch lưu Hoạt động của bộ nghịch lưu tăng áp dễ hiểu hơn qua bộ chuyển đổi DC-DC tăng áp cho phép dòng điện hai chiều như ở hình 1.
Mạch tương đương cho bộ nghịch lưu tăng áp Mô tả hoạt động của bộ chuyển đổi, chúng ta giả sử rằng tất cả các linh kiện đều lý tưởng và bộ chuyển đổi làm việc ở chế độ dẫn điện liên tục.18 đưa ra các chế độ hoạt động: 19 n Hình 1. Các chế độ hoạt động Khi S1 dẫn, và S2 khóa (hình 2.3a), dòng điện iL1 tăng khá tuyến tính, điốt D2 bị phân cực ngược, tụ điện C2 cung cấp năng lượng cho đầu ra, và V1 giảm dần. Khi S1 khóa và S2 dẫn (hình 2.3b), dòng điện i L1 đi qua tụ điện C1 và đầu ra. Dòng điện i L1 giảm dần trong khi tụ điện C1 được nạp.
Mô hình không gian trạng thái của mạch tương đương với các biến trạng thái iL1 và V1 được xác định bởi: ⎡ diL 1 ⎤ ⎡ − Ra 1 ⎤ ⎡ V1 ⎤ ⎡Vin ⎤ ⎢ ⎥ ⎢ L1 ⎥⎡ ⎤ ⎢ ⎥ C1 ⎥ iL1 ⎢ L1 ⎥ ⎢ L1 ⎥ ⎥ ⎢ dt ⎥ = ⎢ ⎢ ⎥ + γ + ⎢ ( 1.3) ⎢ dV1 ⎥ ⎢ 1 - 1 ⎥ ⎣ V1 ⎦ ⎢ Li1 ⎥ ⎢ V2 ⎥ ⎢⎣ dt ⎥⎦ ⎣⎢ C1 ⎥ C1R1 ⎦ ⎢ ⎥ ⎣ C1 ⎦ ⎢ ⎥ ⎣ C1 R1 ⎦. v = Av+ Bγ + C Trong đó: γ là trạng thái của các chuyển mạch của S1 và S2 .4) ⎩0 → S1 OFF, S2 ON ⎡ diL1 ⎤ .