Chương 1: Giới thiệu chung Sơ đỗ hình 1.2 giúp làm tăng độ nhạy của phép do, do tiếp địa của đối tượng thí nghiệm được mắc trực tiếp với trở kháng đo lường, nhưng đồng thời nó cũng làm tăng nguy cơ phá hỏng thiết bị đo nếu có dòng điện lớn chạy qua nó. Ngoài ra, sơ đồ này chỉ có thé được triển khai khi tiếp địa của đối tượng thí nghiệm được tách ra. Điều này chỉ kha thi trong một sỐ trường hợp đặc biệt, nên sơ đồ hình 1.2 thường được sử dụng rộng rãi hơn. Đơn vị để định lượng PD là điện tích biểu kiến pico Coulomb (pC).
Điện tích biéu kiến đo được bởi tổng trở do lường CD khó có quan hệ chính xác tuyệt đối với điện tích thực của sự phóng điện bên trong đối tượng thí nghiệm, nhưng sự gia tăng của điện tích biểu kiến này đồng nghĩa với việc PD thực sự xảy ra với biên độ cao hơn. Từ đó, các phép định lượng sẽ có thể đánh giá được mức độ nguy hiểm của hiện tượng PD. Bởi vì đây là một phép đo gián tiếp, việc phát một xung mẫu dé hiệu chuẩn mach đo là cần thiết để định lượng. Sơ đồ hiệu chuẩn thé hiện như hình 1.3: Sơ đô hiệu chuẩn mach do PD \/ Cc lị H = song song [1] Hình 1.4: Sơ đồ hiệu chuẩn mạch do PD noi tiép [1] Trang 3 Chương 1: Giới thiệu chung 13 MỤC TIỂU CUA DE TÀI Đề tài sẽ đi từ những cơ sở lý thuyết cơ bản nhất của hiện tượng PD, từ đó dẫn dat đến những kết quả thí nghiệm thực tế trong phòng thí nghiệm.
Thông qua dé tài này, một cái nhìn tông quát nhât vê hiện tượng PD trong điện môi răn sẽ được đề cập: - Tìm hiểu co chế của hiện tượng PD - Tìm hiéu về các hướng nghiên cứu hiện tượng PD do bot khí gây ra - Xây dựng mô hình dé mô phỏng hiện tượng lỗ trỗng trong cách điện epoxy dựa trên các thông số liên quan - Khảo sát và thiết kế hệ thống đo lường PD - Dan chứng những kết quả thí nghiệm thực tế trên các máy biến điện do lường - Dua ra những hướng nghiên cứu tiếp theo 14 TAM QUAN TRỌNG CỦA ĐÈ TÀI Hiện nay chưa có luận văn thạc sĩ, tiên sĩ, công trình nghiên cứu nào trong nước nào đi chuyên sâu về lý thuyết phóng điện cục bộ. 15 PHAM VI NGHIEN CỨU Đề hiểu được hiện tượng phóng điện cục bộ cũng như cách đo định lượng nó thì phải cần khảo sát các trường hợp khiếm khuyết cụ thể. Việc thực nghiệm để có được cái nhìn cụ thể về một dạng phóng điện cục bộ nào đó gặp rất nhiều trở ngại, do nó đòi hỏi phải được thực hiện trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn, nguồn thí nghiệm phải hoàn toàn sạch PD nội bộ, hệ thống tiếp địa tốt và không gây nhiễu lên hệ thông đo. Một giải pháp được đưa ra là xây dựng mồ hình toán học cho hiện tượng phóng điện cục bộ và khảo sát sự ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến nó như cường độ điện trường, dạng hình học của tác nhân gây ra phóng điện cục bộ.
Trang 4 Chương 1: Giới thiệu chung ˆ Mô hình không FEM [2| gian, thời gian FDM [3] Mô hình vat lý ⁄ "a > ( *) Mô hình mạch | Mô hình 3 tụ tương đương điện [Š]. [6] Mô hình PD : ) Ỹ | trong điện môi - ran Thêm tính xác ae. suất vào các mô Pits nến SE” THỦ hình vật lý Mee TA M6 hinh ngau = ` ~ nhiên - ( Xây dựng công | Dựa trên phương thức dựa trên pháp Monte thực nghiệm Carlo [8] Hình 1.5: Tổng quan về hướng nghiên cứu hiện tượng PD trong điện môi ran Đâu vào Mô hình Đâu ra PA z b » Điện áp, tân sô A A 1) ° Mô hình lô trông x A > a* Dạng xung điện aN áp z > — , Rn gon ` ae. A ¢ Tính chat vật liệu * Bài toán phân bô ° Điện tích biêu kiên - Điêu kiện môi điện trường - Số lan xảy ra PD trường *PDIV, PDEV trong chu kì su.
* Nhiệt độ ° Các dữ kiện đê Ap suất phân tích định tính - Đô 4m và định lượng `" ⁄ ` / ` S Hình 1.6: Tổng quan vệ các mô hình PD trong điện môi ran Mô hình vật lý được xây dựng cho hiện tượng lỗ trống giữa điện môi ban đầu dựa trên sơ đỗ mach tương đương gồm 3 tụ điện do Gemant và Philippoff đưa ra [5]. Trong những năm gan day, với sự phát triển của công nghệ máy tính, việc ứng dụng phương pháp số trong các bài toán liên quan đến trường điện từ ngày càng thuận lợi hơn, mà dién hình là việc ứng dụng phương pháp FDM, FEM để giải các phương trình liên quan đên điện trường, sự truyền nhiệt. Bên cạnh đó, một sô nhóm nghiên cứu cứu Trang 5 Chương 1: Giới thiệu chung cũng coi hiện tượng PD như một hiện tượng xảy ra có xác suât, nên đã áp dụng nhiều công thức xác suất và phân bố để mô hình sự ngẫu nhiên của PD [8]. Dau vậy, các hướng trên đêu gặp tương đôi nhiêu bê tac do sự thiêu linh hoạt trong việc điêu chỉnh các biên sô, điêu kiện biên và đòi hỏi phải kêt hợp nhiều công cụ với nhau đê giải một bài toán [9].
Đó là chưa kê đên khả năng và độ nhạy của mạch do, một yếu tô rat quan trọng trong việc lay số liệu thực nghiệm [10]. Trong để tài này, mô hình 3 tụ điện của Gemant và Philippoff [5] giới thiệu sẽ được cải tiễn và phát triển sâu hơn dé có thé hoàn thiện mô hình hiện tượng PD gây ra bởi 10 trông năm giữa điện môi. Tiếp đến, việc khảo sát các thông số của mạch đo lường sẽ được tiễn hành với mục đích thiết kế một hệ thống phù hợp cho việc thí nghiệm phóng điện cục bộ trên các máy biến điện đo lường trung thế có điện môi Epoxy. Dựa trên những kết quả mô phỏng và khảo sát về hiện tượng phóng điện cục bộ và mạch đo lường, việc thí nghiệm phóng điện cục bộ trên các mẫu thử Epoxy cũng như các máy biến dòng đo lường, biến điện áp đo lường trung thé sẽ được tiến hành để đưa ra hướng kết luận cho đề tài.
Trang 6 CHƯƠNG 2: MÔ HINH HIỆN TUONG PHONG ĐIỆN CỤC BO CHƯƠNG II MÔ HÌNH HIỆN TƯỢNG PHÓNG ĐIỆN CỤC BỘ 2.1 HIỆN TƯỢNG PHONG ĐIỆN CỤC BỘ TRONG MOI TRƯỜNG ĐIỆN MÔI KHÔ: Hiện nay, có nhiều trường phái phân loại phóng điện cục bộ, một sỐ phân loại theo vị trí xảy ra phóng điện cục bộ, một số lại phân loại theo nguồn gốc gây ra phóng điện cục bộ. Nhưng chung quy lại, nếu coi sự không đồng nhất trong điện môi và sự phân bồ điện trường không đồng đều là nguyên nhân chính dẫn đến phóng điện cục bộ, ta có thể phân chia theo các dạng đặc thù theo hình sau: Hình 2.1: Phân loại phóng điện cục bộ W (a) Phóng điện vâng quang do điểm nhọn (b) Phóng điện bê mặt | (a) | (b) (c) Phóng điện nhánh cây trong cách điện rắn (thường trong cáp) ( 2- J (4) Phóng điện do bọt khí trong cách @)_ ® tis ( | ¬ ién (c) (d) Phóng điện cục bộ thường xuất hiện ở những lỗ trong (hình 2.1d), những vết nứt bên trong điện môi ran (hình 2.1c), tại bé mặt ranh giới giữa điện môi va vat dẫn điện trong điện môi rắn và long (hình 2.1 a và b), hoặc những bọt khí nằm trong điện môi lỏng (hình 2. Nó cũng có thể xuất hiện dọc theo ranh giới bề mặt giữa những vật liệu cách điện khác nhau. Trang 7 CHƯƠNG 2: MÔ HINH HIEN TƯỢNG PHONG ĐIỆN CUC BO Tại những khoảng trống hay bọt khí nam trong điện môi thường xảy ra hiện tượng phóng điện cục bộ, do ở những vi tri này độ bền điện môi yếu hơn phan điện môi lan cận.
Khi điện áp đặt lên nó cao hơn điện áp khới phat PD (Partial Discharge Inception Voltage - PDIV), thì lúc đó phóng điện cục bộ bắt đầu xảy ra. Điện môi V YH 4) Lỗ trồng / bọt khí : Phóng điện cục bộ * Hình 2.2: Hình minh họa hiện tượng lỗ trong giữa điện môi 2.1 Độ bên điện môi của không khí Theo tỉ số giữa cường độ điện trường cực đại và trung bình (Kz), ta có thé chia các dạng trên hình 2.1 thành những trường hợp như sau: - _ Điện trường đồng nhất và gan đồng nhất (ke < 2): Hình 2.1 ¢ vad - _ Điện trường không đồng nhất (ke > 4): Hình 2.a và b Theo định luật Paschen [11], điện áp đánh thủng qua chất khí trong trường hợp điện trường đồng nhất phụ thuộc vào tích của áp suất và khoảng cách khe hở giữa 2 điện cực.3 thé hiện dạng của đường cong Paschen, mà theo đó sẽ tn tại tích số của áp suât và khoảng cách điện cực (pd)min mà điện áp phóng điện là cực tiêu Vomin. Trang 8 CHƯƠNG 2: MÔ HINH HIỆN TUONG PHONG ĐIỆN CỤC BO Vo 4 Voinw) -—®—=———————————-. | Vp min |~ — = ae | Lt “ (pd)aw (PA) min (Pa) ow pd Hình 2.3: Duong cong Paschen [11] Bang 2.1: Giá trị điện áp thấp nhất dé xảy ra phóng điện theo tích số áp suất — khoảng cách khe hở [11] Khí (pd)min V min Khí (pd)min Vpmin torrcm volts torrcm volts Khong khi 0.0 155 Trang 9 CHƯƠNG 2: MÔ HINH HIỆN TUONG PHONG ĐIỆN CỤC BO 103+ a Air „ Temperature : 20”C A HH a © 8 £ Ff ° wf 3 10' «4 ra.
52 de la CEI (1960) E Ps Norme ltalienne 42.1 (1963) 3 e^ Norme C 41050 de I'UTE (1960) = “a ^^ IEEE standard No. 4 (ANSI - C 68 - 1) ® +g0k ° | British standard 358 (1960) œ L ao“ VDE 0433 ‘D9, co8 a o S. Schreier nial + Seeliger “H.““ nh: Fấi Ñ VN G ( TỶ.“ nn tress! eel 10-3 10-2 103 109 10! 102 103 Pressure spacing product pd (bar mm) Hình 2.4: Quan hệ giữa điện áp phóng điện và tích số giữa áp suất — khoảng cách [11] Kết hợp những điều kiện khởi phát phóng điện Townsend và phóng điện Streamer, Schumann [11] đã đưa ra công thức liên hệ giữa điện áp phóng điện và tích số giữa áp suất — khoảng cách khe hở: Vz = 6.1) Công thức nay dẫn đến những kết luận tương đối phù hop so với những gi kết quả thí nghiệm đưa ra theo như hình 2. Nhưng trên thực tế, trường hợp này lại ít được quan tâm hơn về khía cạnh thực tiễn.
Trong phạm vi đề tài này, điều kiện khởi phát phóng điện Streamer sẽ được dùng làm căn cứ dé tính toán ở mục 2.