CHƯƠNG I L: UNG DỤNG NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN TRẠNG THAL ỨNG SUÁT - BIEN DẠNG VÀ ON ĐỊNH CUA TRAM BOM CHÌM TREN NÊN DAT YEU 44 3. Giới hiệu chung về công trình trạm bom Đào Xá, huyện Phú Xuyên, thành phí Hà Nội 44 3. Mục tiêu đầu tư của dự án. Quy mô và nhiệm vụ cia dự án 44 3.
Các chiêu va thông số kỹ thuật chủ yếu.4, Đặc điểm dia hình ving dự én 46 3. Đặc điểm địa chit vũng dự án 4i 32. Sử dụng phần mém SAP3000 để tinh toán trạng thi ứng suất ~ biển dạng của trạm bơm Đào Xã trên nén đất yếu 49 3.1, Tinh toán trang thái ứng suất - bién dạng theo phương dọc nhà tram 49 3⁄22. Tinh toán trạng thi ứng su biến dang theo phương ngang nhà trạm.
Tổng hợp kết quả tính toán 63 3.4, Phân tích va nhận xét kết quả tính toán. Sử dụng phần mềm Plaxis để tinh toán én định của trạm bơm Đào Xã trên nền đấuyêu 6 3. Giải quyết bài toán 6s 3. Phân tích và nhận xét kết quả tính toán 76 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ 1.Kiến nghị n TÀI LIEU THAM KHAO DANH MỤC HÌNH Vị Hình 1.1; Sơ đồ bổ trí hệ thông các công trình tram bom, Hình 1.2: Máy bơm chìm kiểu giếng sâu nhiều tng cánh.3: Máy bơm ly tim chim true đứng Hình L4: Máy bơm hỗn lưu (dòng chéo) chim trục đứng Hình 1.5: Máy bom hướng trục chìm trục đứng Hình 1.6: Hình anh tram bom Hán Quảng.7: Máy được lắp 43¢ tại trạm bơm Hán Quảng Hình 1.8: Hình ảnh trạm bơm Tân Chỉ 2 Hình 1.9: Máy được lắp đặt tại trạm Tân Chỉ 2 Hình 1.10: Hình ảnh trạm bơm chim Halle ~ Đức Hình 1.1: Hình ảnh lắp đặt máy bơm của trạm bơm chìm Halle ~ Đức Hình 1.12: Hình ảnh tram bom Phụng Châu ~ Chương Mỹ.13: Hình ảnh khoang đặt máy bom chìm của trạm bơm Phụng Châu Hình 1.14: Hình ảnh phối cảnh trạm bơm Hạ Dục ~ Chương Mỹ: Hình 1.15: Bản vẽ cắt đọc thiết kế trạm bơm Hạ Dục - Chương Mỹ.1 Hình thức móng công tình trên nén đắt Hình 2.2: Sơ đồ mắt dn định công trình bê tông chịu ti trong phúc tp.3: Phương pháp xử lý yong Hình 2.4: Phương pháp xử lý về nề Hình 2.5: Phương pháp xử lý v8 nền bằng móng cọc Hình 2.12: Sơ đồ giải bài toán kết cầu theo phương pháp PTHH [14] Hình 2.13: Sơ đồ các bước giả bài oán kết edu bằng phần mềm SAP 2000 [7] Hình 2.14: Quan hệ ©MSft ~ chuyển vị Hình 2.15: Ba cách kiểm tra cơ chế phá hoạ theo phin mễm Plaxis Hình 2.16: Biểu th hinh học về (ø, ) thí nghiệm và (gm, cm) huy động Hình 3.1: Bản vẽ thiết kế cắt dọc nhà trạm.
Hình 32: Mặt cit ti toán (THỊ) 49 Hình 3.3: Sơ đỗ tính toán ứng suit biển dang so Hình 34: Chuyển vị của nhà trạm THỊ, UI = 1,48em, U3=-74 s0 Hình 35: Biểu đồ ứng suất $11=0,76.6: Biểu đồ ứng suất S Hình 37: Biểu đồ ứng suấtS Hình 3.9: Biểu đồ ứng suất Smin= Hình 3.10: Biểu đổ ứngsuất SVMEI,16.11: Mat eft tính toán (TH2) Hình 3.12: Chuyển vị của nhà trạm TH2, U Hình 3.13: Biểu đồ ứng suất $11=-1,00.14: Biểu đồ ứng suắt $22 =I,35.15: Biểu đồ ứng suit $12 =0,33.16: Biểu đồ ứng suất Smax =0.17: Biểu đỗ ứng suất Smin =-1,50.18: Biểu đổ ứngs Hình 3.19: Bản ve thiết kế Hình 3.20: Mặt cắt Hình 3.21: Sơ đỗ tính toán ứng suất - biến dang, Hình 322: Chuyển vị của nhà tram THI,UI = 0,06m, U: Hình 23: Biểu đồ ứng suất $11=0,78,103 Tim2 Hình 3⁄28: Biểu đổ ứng suất S22 =1,67.25: Biểu đồ ứng suất S12 =1,87.26: Biểu dé ứng suất Smax=2,58.27: Biểu dé ứng si Hình 3.28: Biểu đồ ứng suất SVM=4,25.29: Mặt cắt tính toán (TH2) Hình 3.30: Sơ đồ tinh toán ứng suất biển dang Hình 3.31 “Chuyển vị của nhà tram TH2, U1 = 0,001em, U3= 88cm 60 Hình 3.32: Biểu đồ ứng s S11=1,02,103 Tím2 61 Hình 3.33: Biểu dé ứng suất $22=2,01.34: "Biểu đồ ứng suất S12=2,84.35 Biểu đồ ứng suất Smax=3,35.36: Biểu đồ ứng uất Sin 42.37, Biểu đồ ứng suất SVM=6,45.38: Sơ đồ tính toán bằng phần mém Plaxis V8.39: Chia lưới chia phần tử 67 Hình 3.40: Khai báo mực nước ngim 6 Hình 3.41 Tinh toán hệ s an toàn cho công trình 68 Hình 3.42: Hệ số an toàn của Trạm bơm sau khi thi công xong 68 Hình 3.43 Hình dang của cung trượt với hệ số an toàn.44 Chuyển vị của nhà trạm theo phương ngang Ux max = 0,02687( m) 69 Hình 3.45: Chuyển vị của nha trạm theo phương đứng Uy max = 0,07835 ( m) 70 Hình 3.46: Chuyển vị thẳng đứng của ban đáy nhà trạm Uy max = 0,0463 (rm). Chuyển vì ngang trồng chin đắt của nhà tram Ux max = 0.48 Sơ đồ tính toán bằng phan mềm Plaxis V8.49: Cia lưới chia phần từ Hình 3.50: Khai báo mục nước Hình 3.51 “Tính toán hệ số an toàn cho công trình Hình 3.52 Hệ số an toàn của tram bom khi làm việc với MNTK, 653, Hình 3.53 Hình dạng của cung trượt với hệ số an toàn K= 1,653 Hình 3.54: “Chuyển vị của nhà trạm theo phương ngang Ux max = 0,017 ( m) Hình 3.55 Chuyên vị của nhà trạm theo phương đứng Uy me „04714 (m) Hình 3.56: Chuyển vị thẳng đúng của bản đấy nhà trạm Uy max = 0018 (m).57 Chuyển vị ngang tường chin đắt của nhà ram Ux max = 0,011 m T6 DANH MỤC BANG BIEU Bảng 2.1: Một số chi tiêu phân loại nén dt mềm yếu Bang 3.1; Bang phân bổ diện tích theo cao độ huyện Phú Xuyên, 46 Bảng 32: Tri trung bình các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất (17 chỉtiêu) 48 Bảng 3.3: Bảng tổng hợp kết quả các gi trị ứng suất 63 ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài “Trong định hướng phát triển ngành thuỷ lợi đến năm 2020 đã nêu rõ "Phát triển thuỷ lợi tưới tiêu, cắp nước phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện sông nghiệp hóa. hiện đại hóa nông nghiệp- nông thôn và phát tiễn các ngành kinh tế xa hội.
Vì vậy cùng với sự phát triển của nhân lại, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền nông nghiệp của nước ta ngày cảng được quan tâm và phát triển. Các loại công tình thủy lợi đã được xây dựng ngày càng nhiều với mức độ từ giản đơn đến phức tạp Nay nay để xây dựng được những công tình thuỷ lợi có quy mô lớn chúng ta cẩn nghiên cứu đầy đủ các yêu tổ ảnh hướng đến sự bền vững và on định của công trình để có những cơ sở lý luận vững chắc, tir đồ giáp cho con người thiết ké xây dựng được những công tr an toàn, hiệu quả Ngoài ra song song với mục tiêu dim bdo an toàn và hiệu quả tì vấn để thẳm mỹ của công tình thủy lợi cũng ngày cảng được quan tâm nhiều hơn đặc biệt là các công trình đầu mỗi như hỗ đập, thủy điện, trạm bơm, cầu cống,. Ở vùng đồng bằng sông Hồng thì công nh đầu mỗi tram bơm tưới, tiêu ngày càng phát tiển mạnh, nhiều công trình được xây dựng với quy mô lớn và vấn đề thâm mỹ của công. trình dang dẫn được quan tâm, chính vì vậy mà các công tình như trạm bơm chim đã ra đời 1y nhiên việc nghiề cứu về tram bơm chim còn khá ít din dén gặp nhiều khó khăn khi thiết kế, xây dựng công trình.
ĐỀ tà: “Aghiên cửu trang thái ứng suất = biển dang và Ân định của trạm ‘bom chìm trên nền đất yéu theo mô hình bài toán phẳng” có ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong chiến lược phát triển ngành thủy lợi và thie diy quá tình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nén nông nghiệp nước nhà. Mục đích của dé tài Nghiên cứu về trạng thái ứng suất ~ biển dạng và én định của trạm bơm chim trên nên đất yếu 3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Tiếp cận thông qua các tổ chức, cá nhân khoa học hay các phương ti thông tin đại chúng để nắm được tổng quan về tram bơm chim và các phương pháp tinh toán. Từ đồ nhận thấy nhũng tu điểm của trạm bơm chim và những hạn chế trong việc tìm phương pháp tính toán, các phương pháp tính hiện nay còn tương đối don giản.
Các bộ phận thiết kế thường thiên lớn nên gây King phí về. mặt kinh tế. Vì vây với đề ti “Nguyên cứu rạng thái ứng suất biển dạng và én định của trạm bơm chim trên nén đất yếu theo mô hình bài toán phẳng” tác giả sẽ giải quyết được các nhược điểm vừa nêu trên “Thu thập, phân tích đánh giá ác tả liệ liên quan, các quy phạm hướng dẫn tính toán từ đó đưa ra phương pháp nghiên cứu tính toán trang thấi ứng suất - biển dạng và ôn định của tram bơm chim. Phuong pháp nghiên cửu lý thuyết kết hợp với đúc rút kinh nghiệm thực tế, dựa tên chỉ dẫn tính toán của các quy tình quy phạm, sử dụng mô hình toán và các phan mềm ứng dụng.
4, KẾt quả dự kiến đạt được Nắm vững phương pháp tinh toán ứng suất - biến dạng và én định của trạm. bơm trên nền đất yếu bằng phương pháp phin tử hữu hạn Đưa ra kết quả nghiên cứu về trạng thấi ứng suất - biển dạng và bn định của trạm bơm chìm trên nên đắt yéu. CHƯƠNGL TONG QUAN 1. Tổng quan về trạm bơm Ngay từ thời cổ ưa, do điều kiện sin xuất và đi sống đôi hồi, cơn người đã Điết dùng những công cụ thổ sơ như cong quay, xe đạp nước wv.
để đưa nước len các thửa ruộng có độ cao chênh lệch. Những công cụ vân chuyển chit ong dưới áp suất khí quyển. Sau đó người ta đã biết dùng những pitông đơn giản như ống thụt im bằng tre gỗ để chuyển nước dưới áp suất dư .Các máy bơm thô sơ hoạt động dưới tác động của sức người và sức kéo của động vật do vậy năng lực. bơm không co, hiệu suất hấp Vio thé ky I.
I trước công nguyên, người Hy lap đã sing chế ra pitting bằng gỗ. Tới thé ky XV, nhủ bác học ngườiÝ là D. Franxi di đưa ra những khái niệm về bơm l tâm, Sang thé ky XVI li xuất hiện loại máy bơm rô to mới. Cho đến thể kỷ XVII, một nhà vật lý người Pháp áp dụng những nghiên cứ của D.
Franxi chế go ra được một my bơm i tim đầu iên. Tuy nhiên do chưa có những động cơ có ving quay lớn kéo máy bơm, nên năng lực bơm nhỏ, do vậy loại bơm lỉ tâm vẫn chưa được phát n uu thé trong các loại bơm.