Chương 1 Cơ sở toán học Trong chương này, tôi trình bày những kiến thức cơ sở về hệ phương trình vi phân, nghiệm của hệ phương trình vi phân, các khái niệm về tính ổn định của hệ phương trình vi phân, phương pháp hàm Lyapunov để nghiên cứu tính ổn định của các hệ phi tuyến, đưa ra một số tiêu chuẩn cơ bản về tính ổn định của hệ tuyến tính, đồng thời trình bày những khái niệm đầu tiên về bài toán ổn định hóa. Nội dung chương này được trình bày dựa trên các tài liệu ([2], [4], [5], [6))- 1.1 Hệ phương trình vi phân Xét phương trình vi phan {0 = f(t,2(t)), t€ T= [to,to +0), (to) =1ụ, TE R", to 2 0, (4) trong đó f(t,2(t)): 1x D& BR", D= {x € R": ||z — zo|| < a}. Nghiệm z(t) của phương trình (1.1) là ham x(t) khả vi liên tục thỏa man: a) (f,z() Eel x D, b) x(t) thỏa mãn phương trình vi phân (1. Giả sử ham f(t, x(t)) liên tục trên J x D, khi đó nghiệm x(t) cho bởi dang tích phân: x(t) = Xo +/ f(s, x(s))ds.
Xét hệ phương trinh vi phân (1.1) trong đó giả sử hàm ƒ(t,#): I x D+ IR" là liên tục theo t va thỏa mãn điều kiện Lipschitz theo x, túc là AK >0: ||ƒ( z1) — ƒ(,z2)|[ < K||zì — xl], Vt > 0. Khi đó uới mỗi (to, to) € I x D ta luôn tim được số d > 0 sao cho hệ (1.1) luôn có nghiệm duy nhất trong khoảng [to — d,to + đi. Gia sở ƒ(£,+): Rt xIR" > IR" la hàm liên tục theo t va thỏa mãn các điều kiện sau: 4Mo, Mì sao cho |\f(t,x)|| << Mo+ Mi \la||, Vite R*, zeTR", 1M: sao cho \| f(t, #1) — ƒƑ(,z2)l < M›||zì — LI, VteE Rt, € R”.1) luôn tồn tại nghiệm duy nhất trên [Ú; +00) Đối với hệ tuyến tính a(t) = An(t) + g(t), 20, 12) #(fo) = x, to > 0, trong đó A là ma trận hằng số, g(t): [0;co) + R” là hàm khả tích thì hệ (1.2) luôn có nghiệm duy nhất cho bởi công thức Cauchy sau: t a(t) = eA)4 +f elt) g(s)d(s). to Đối với khong dừng Lt n ) r(t) i v ẻ n u = A(t)a(t) + g(t), t= 0, (1.3) trong đó A(t) là hàm đo được hoặc liên tục theo t và ||A(t)|| < m(t), với m(t) là hàm khả tích và g(t) cũng là hàm khả tích thì hệ (1.3) cũng có nghiệm duy nhất.
Tuy nhiên, nghiệm của hệ này không biểu diễn theo công thức Cauchy như hệ tuyến tính mà thông qua ma trận nghiệm cơ bản ®(£, s) của hệ thuần nhất a(t) = A(t)x(t), (1.4) nghiệm của hệ (1.3) được cho bởi t v(t) = O(t,t0)r0+ f(t, s)gls)dls), to (15) trong đó ®(t, s) là ma trận nghiệm cơ bản của hệ (1.4) thỏa mãn hệ phương trình ma trận dt = (1.2 Lý thuyết ổn định Lyapunov Trong phần này, luận văn trình bày một số khái niệm, định lý cơ bản về tính ồn định của hệ phương trình vi phân tuyến tính và phi tuyến, và nghiên cứu về tính ổn định của chúng bằng phương pháp hàm Lyapunov đồng thời đưa ra một số tiêu chuẩn đánh giá tính ổn định của hệ tuyến tính.1 Các khái niệm về 6n định Xét một hệ thống mô tả bởi phương trình vi phân {i = f(t, x(t), t 2 9, (1. Giả sử ham ƒ(£, z(f)) là hàm thỏa mãn các điều kiện sao cho nghiệm của bài toán Cauchy (1.7) với điều kiện ban đầu z(fo) = x9, to > 0 luôn có nghiệm. Khi đó dạng tích phân của nghiệm được cho bởi công thức x(t) = x + f(s, z(s))ds. Nghiệm không của hệ (1.7) được gọi là on định nếu uới moi số e > 0, to > 0, tồn tại ð = ð(fo,e) > 0 sao cho #(to) = xo thỏa mãn ||#o|| < 6 thà ||z(|| < e, Yt S to.
Nghiệm không của hệ (1.7) được gọi là ổn định tiệm cận nếu nó là on định va tồn tại một số 6 > 0 sao cho ||zo|| < 6 thà lim |{a(t)|| = 0. Nghiệm không của hệ (1.7) được gọi là ổn. định mu nếu ton tại các hằng số a > 0,K > 0 sao cho moi nghiệm của hệ (1.7) uới x(to) = Xo thỏa mãn llz(Đ|| < Ke) |laol], Ve > to. Để ngắn gon thay vi nói hệ (1.7) là ổn định ta nói nghiệm 0 của hệ là ổn định.
Xét tính ổn định của phương trinh vi phân #(f) =az(, t>0, uới #(f) = Xo. Ta có nghiệm #(f) của phương trình trên cho bởi z() =czo, t>0. Nếu a < 0 hệ đã cho ổn định tiệm cận và ổn định mũ. Nếu a = 0 thì hệ là ổn định.2 Phương pháp ham Lyapunov Trong phần này, đối với các hệ trong không gian thực chúng ta sẽ nghiên cứu tính ổn định của chúng bằng phương phương pháp hàm Lyapunov (phương pháp thứ 2 Lyapunov) là một phương pháp được áp dụng nhiều trong việc nghiên cứu định tính các hệ phương trình vi phân nhất là các hệ phi tuyến.
Xét hệ phương trình vi phân phi tuyến dừng z(t) = f(z(t)), ƒ(0)=0, teR*.8) Xét hàm số V(x): R"” + R được gọi là xác định dương nếu a) V(x) > 0 với moi x € R”. b) V(z) = 0 khi va chỉ khi x = 0. Ham V(x): DC R" > R, D là lân cận mở tùy ú của 0, gợi là ham Lyapunov của hệ (1.8) nếu 9 a) V(x) là hàm kha vi liên tục trên D. b) V(a) là hàm xác định dương.
Bằng cách lựa chon ham Lyapunov, ta có định lý sau.8) có ham Lyapunov thà ổn định. Hơn nữa, nếu ham Lyapunov đó là chặt thi hệ là ổn định tiệm cận. Xét tính ổn định của hệ phương trình vi phân N 2 41—= —W2#1; 2 = 113. Ta có V(x) khả vi liên tục trên R, xác định dương với mọi x thuộc R.
Vậy nghiệm 0 là ổn định. Xét tính on định của hệ phương trinh vi phân sau Ly = 272 E223 x? đa = VT 113 — 3 #3 = 1272 — g3. Xét V(x) = a} + 2z) + z3, V{(z) thỏa mãn V(x) > 0, V(x) khả vi liên tục. 10 Vậy nghiệm 0 của hệ ổn định tiệm cận.
Đối với hệ tuyến tính không dừng (1.7) thì hàm Lyapunov được định nghĩa tương tự cho hàm hai biến V(f,#+). Trước hết ta xét lớp hàm K là tập các hàm tăng chặt a(. Néu ham Lyapunov thoa man thém diéu kién c) da()€K:V(f,z) <a(llzll). thi ta goi la ham Lyapunov chat.
Nếu hệ phi tuyến không dừng (1.7) có ham Lyapunov thì hệ là ổn định. Nếu ham là chặt thi hệ ổn định tiệm cận.3 Một số tiêu chuẩn cơ bản về tính ổn định Xét hệ tuyến tính z(t) = Az(), +30, (1.9) trong đó A là ma trận cấp n x n. Nghiệm của hệ (1.9) với trang thái ban đầu x(to) = xq cho bởi công thức Cauchy: a(t) = c2!) £ > to. Cho A là ma trận n x n chiều tới các giá tri riêng À1; Àa;.; ÀAu khác nhau.10) Dinh lý dưới đây cho một tiêu chuẩn đầu tiên về tinh ổn định của hệ (1.9), thường gọi là tiêu chuẩn ổn định đại số Lyapunov.9) là ổn định tiệm cận khi va chỉ khi phần thực của tat cả các giá trị riêng của A là âm, tức là ReX <0, uới moi À € A(A).
Từ ly thuyết ma trận và theo công thức sylvester 4p dụng cho f(A) = eÀ, ta có 4 eM = SP (Ze, + Zigt +. + Zp, UO Ne, k=1 trong đó À¿ là giá trị riêng của A, a, là chỉ số mũ bội của các À¿ trong phương trình đa thức đặc trưng của A, Z, là các ma trận hằng số xác định bởi hệ (1. Do đó, ta có đánh giá sau qd Qk q Ak 33a. = SO De teh, k=1 i=1 k=1 i=l Vi Red, < 0 nên ||z()|| 4 0 khi t > +00.
Ngược lại nếu hệ là ổn định mũ, khi đó mọi nghiệm x(t), x(to) = #o của hệ (1.9) thỏa mãn điều kiện lIz()II < #llrolle "9, (1. Bay giờ, ta giả sử phan chứng rang có một Ao € À (24) sao cho feÀo. Khi đó với véc tơ riêng xp ứng với Ào này ta có Axo = Ào#o, và khi đó nghiệm của hệ ứng với x(t) = wo là #zo(0) = xoet, khi đó ta có lIzo(0)|| = [eo] le?" Vậy nghiệm xo(t) này tiến tới +œ khi t > oo, mâu thuẫn với điều kiện (1. Định lý được chứng minh.
Xét tính ổn định của hệ Ly =-Z71+ 32 1 đa — I1 — 2x9 Ta có phương trình đặc trưng —=l—À 3 1 =0 — —2—À 4 5 1 - 2g. suy ra Ay = —5 :Àa= —3 Vậy hệ đã cho ồn định tiệm cận. Xét tính ổn định của hệ Ly =%,-%2+ % tg =1 + Xo — 3x3 3 = MT 52 — 323 Lap phương trình đặc trưng À—1 3 1 —1 5 A+3 f(A) = 8 + — 18\ + 12 = 0. Như vậy phương trình đặc trưng có ít nhất một nghiệm với phần thức lớn hơn 0 nên hệ đã cho không ổn định.
Tính ổn định của hệ (1.9) có quan hệ tương đương với sự tồn tại nghiệm của một phương trình ma trận, thường gọi là phương trình Lyapunov dạng ATX+XA=~-Y, (1.12) trong đó X,Y là các ma trận dạng (n x n) chiều và gọi là cặp nghiệm của (1.9), từ giờ ta nói ma trận A là ổn định nếu phần thực tất cả các giá trị riêng của 4 là âm.4, điều này tương đương với hệ (1.9) là ổn định tiệm cận. Ma trận A được gọi là xác định dương (A > 0; A > 0) néu: i) (Az, x) >0, Va ER", ii) (Az,z) >0, « £0. trong đó (x,y) là tích v6 hướng của hai vécto v = (x1, %2,.,2n) vay = (YiY2,, ++) Yn) tác định bởi n = ỳ LiYi- m Ta có tiêu chuẩn sau Dinh lý 1. Ma trận A cỡ (n x n) là xác định dương nếu det(D;) > 0, ¡= 1;2;.
địa đi G12 G13 Dị = ayy; Dạ = ; Dạ = 21 G22 423 ¬". Ma tran A là ổn định khí va chỉ khí phương trình (1.12) có cặp nghiệm X,Y là ma trận đối xứng, xác định dương. Giả sử phương trình (1.12) có nghiệm là ma trận X > 0 với Y > 0. Với x(t) là một nghiệm tùy ý của (1.9) với z(fo) = zo, to € R”, ta xét ham so V(z() = (Xz(),z(Đ), Vi > tụ.
Do đó Vì X là xác định dương nên V(z(£)) > 0, với mọi t > to và do đó / (Yz(s),z(s))ds <V (a9) = (X29, 20). to Mặt khác, vi Y là xác định dương nên tồn tai a > 0 sao cho (z(),z() > alle(9|Ủ, Ve() € BR", do đó l x to \jn(s)|Pds < 2020) Qa Cho t + +00 ta được / lle(s)||ds < +00.13) to Ta sé chứng minh rằng ReA < 0 với moi A € À(4).