ĐẶT VẤN ĐỀ “Rừng vàng biển bạc”, câu nói ấy đã được ông cha ta đúc kết từ xưa tới nay vẫn còn nguyên giá trị. Bởi lẽ một điều ai cũng nhận thấ rò của rừng không chỉ mang lại những giá trị lớn về mặt kinh tế mà óp phần Keng nho giúp môi trường sống của chúng ta được xanh, sạch và đẹp. Nhưn “bởi lợi ích trước mắt mà con người đã khai thác “nguồn v ấy quá mức làm điện tích rừng giảm nhanh chóng, đồng thời kéo loài động, thực vật đã và đang bị tuyệt chủng trong tự nhiên, môi trường sống thay. ổi theo hướng tiêu cực.
Vì vậy vấn đề cấp bách hiện nay là ừng nhằm khôi phục lại vốn rừng đã mất. Trong trồng rừng hiện nay, hai loài câ hang được quan tâm là Vù hương và Tràm Úc. tx Vù hương có tên khoa học là Cin baldnsge.Lec, thuộc họ Long nao (Lauraceae). Day 1a loài cây đặc hữu của Việt Nam, chỉ phân bố ở một số tỉnh phía Bắc như Ninh Bình, Thanh Hóa.Vù Hưởng thuộc loại cây gỗ lớn, có giá trị kinh tế cao.
Gỗ cây tốt, ø mối mọt rất được ưa chuộng để đóng các đồ mĩ nghệ cao cấp, đồ dùn (Sh, Tat cả các bộ phận của cây đều có g nghệ được phẩm và hóa mỹ phẩm [7]. ong các khu rừng tự nhiên ngày càng cạn kiệt, ia Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Tây) và đã Việc nhân ng Vù hương- bằng các phương pháp truyền thống như gieo hạt, giâm ho nh gặp-rất nhiều khó khăn. Số lượng cây trưởng thành hiện có cho ít quả. Hơn nữ3; hạt Vù hương chứa nhiều tỉnh dầu nên phôi hạt khi chín có Ì lệ:náy mâm Khồng cao [7].
Vì vậy việc nghiên cứu quy trình nhân `) > * ~-. = ‘ ey, 'Z⁄£ va team 1s. Waleat) argc trồng nhiều nhất ở đây. Rừng tràm không chỉ mang lại ` nhiều giá trị về mặt kinh tế thông qua cung cấp gỗ, cừ, củi, tỉnh dầu, sản phẩm thủ công, mỹ nghệ và nguyên liệu khác từ vỏ mà còn có chức năng sinh thái I quan trọng.
Đó là khả làäd©gzhbøz thiếr: bño-10 edhe len she Hd Cnabo arorgm vùng, duy trì mực nước ngầm, hạn chế quá trình phèn hóa và là nơi cư trú của nhiều loài chim thú quý hiếm [9]. Trong mấy thập niên qua, diện tích rừng tràm đã bị suy gi mạnh và hiện nay có khoảng 121290 ha. Bên cạnh đó năng suất rừng trẻ quảng canh) rất thấp, chu kì khai thác kéo dài với phương hang năm, lợi dụng tái sinh chồi, do đó hiệu quả kinhtế chưa c. Trong khi đó, theo dự báo nhu cầu sử dụng gỗ tràm ở : còn tăng rất cao [6].
Do đó việc tăng diện tích cũng ăfg suất rừng tràm là rất cần thiết. => Qua kết quả khảo nghiệm tại một số nơi ở | ing song Cửu Long cho thấy Tràm Úc là loài có sinh trưởng ee hat so veinnhững loài tràm khác trong vùng [9]. Vì vậy, đây là loài rất cót ng cho trồng rừng hiện nay. Vậy để thực hiện tốt công tác trồng rừng, nhất là Vời hai loài cây nói trên thì việc nghiên cứu nhân giống với số lượng lớn và có chất lượng cao là rất cần thiết.
Ngày nay, nhân giống cây trồng bằng kĩ thuật nuôi cấy mô - tế bào đang rất được quan tâm. Bởi vì phương này có thể‹ áp ứng được một số lượng lớn cây giống có phẩm chất đi truyền tốt, vào bất.cứ mùa vụ nào trong năm. Trên cơ sở đó được sự đồng Chủ nhiệm Khoa Lâm học và các giáo viên hướng dẫn, trong khúôn khổ của đợt thực tập, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu nhân giống Vù hư tin momum balansae H.Lec) va Tram tic (Melaleuca le a L.) bằng phương pháp nuôi cấy in vitro”.net - FIfH<ƯƠNG lenhc: lethikim34079 @ hotmail.com TONG QUAN VAN DE NGHIEN COU 2. Phương pháp nhân giống ïn vitro 2.
Khái niệm Nhân giống ïn vitro là phương pháp sản xuất hàng loạt cây con từ các bộ phận của cây (các cơ quan, mô, tế bào) bằng cách nuôi cấ úng. trong ống nghiêm ở điều kiện vô trùng có môi trường thích hợp được kiểm soát. Lịch sử phương pháp nghiên cứu | xs 2. Trên thế giới | A, ^ 2.
Giai đoạn khởi xướng (1902 - 1930) ` Năm 1902, nhà sinh lý thực vật người Đức Ha rlandt là người đầu tiên đề xuất phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật dựa trên thuyết tế bào của Schleiden và Schwann. Nội dung cơ bản củ yết tế bào là: Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều đơn vị là các tế BR. Tế bào là đơn vị sống nhỏ nhất, là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản cóđây đủ mọi đặc điểm của cơ thể chứa tế bào đó. Từ đó, Haberlandt cho rằng: Bất kì tế bào đã phân hóa nào của cơ thể sinh vật đều mang đầy-đủ thông tin, di truyền của cả cơ thể đó, trong những điều kiện phù hợp có thể phát triển để tạo thành cơ thể hoàn chỉnh [7].
Từ nguyên tắc này, ông ành các thí nghiệm nuôi cấy các tế bào đã phân hóa từ lá của một số cây một lá mam, nhưng không thành công. Sau này người ta tìm ra nguyênn it baila do ông đã nuôi cấy những tế bào đã mất khả năng tai sinh, m nhting cây một lá mầm rất khó nuôi cấy. ác như Winker (1902), Thielmann (1924), Kuster fu nuôi cấy các tế bào thực vật nhưng không ¬ \ñ nghiên cứu sinh lý (1930 - 1950 ) nầy được bắt đầu vào năm 1934 với sự thành công của White E VÀ ch ch | et nam men. Năm 1935 Thimamn đã phát hiện ra auxin (IAA) trong mô thức Vật.
Nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng IAA cùng các vitamin bổ sung vào môi trường nuôi cấy và đã thu được kết quả tốt. Cũng trong thời gian này, Gautheret (Pháp) đã nghiên cứu nuôi cấy mô tượng tầng một số cây thân ĐỖ. 3 Tiếp đó nhiều chất điều hòa sinh trưởng thuộc nhóm auxin được tổng hợp thành công (NAA; 2,4D trong những năm 1940) và chúng đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng trong nuôi cấy mô cùng với nước dừa. Kết quả nghiên cứu cho thấy các chất này có tác dụng kích thích tạo mô sẹo, thúc đẩy phân chia tế bào rõ rệt.
Trong những năm 1954 - 1955, Skoog (Mỹ) phát hiện r: có tác dụng phân chia tế bào. ` Việc phát hiện ra hoạt tính của auxin, kinetin, vitamin v km trong giai đoạn này là một bước tiến rất quan trọng của lị€h sử nuôi cấy mô tế bào thực vật, đây chính là những tiền đề kĩ thuật quan trọt VIỆC xây, đựng các môi trường hóa học trong nuôi cấy mô - tế bào thực vật. Giai đoạn 3: Giai đoạn nghiên cứu p inh hinh tiết (1956 - 1960) Năm 1956, Skoog và Miller đã tìm hiểu ảnh hưởng của tỉ lệ auxin/cytokinin trong môi trường nuôi cấy đến sự hình th quan của mô sẹo thuốc lá. Nếu tỉ lệ này cao thì mô sẹo có khuynh hư ễ, nếu tỉ lệ này thấp có khuynh hướng tạo chồi.
Những phát hiện này đã được chicos ein va phat hién 6 nhiéu loài cây khác. Nam 1956, Nickell đã nuôi thành công tế bào đơn của đậu trong dịch lỏng. Năm 1960, Bergman đã tái sinh tế bào đơn thuốc lá trong môi trường dịch lỏng. Giai đoạn 4: Giai đoạn nghiên cứu truyền (từ 1960 đến nay) Đây là giai đoạn ứng dụ nghệ uôi cấy mô - tế bào trong công tác giống, nghiên cứu đi truyềi và đã đạt đ những thành tựu nổi bật sau: Cooking (1960) đã Cellul: sa để phân hủy vỏ Cellulose của tế bào thực vật và thu được à hông có vỏ, gọi là tế bào trần (protoplas).
Nitsch (1967), Na a Tatiaka (1968) đã tạo được cây thuốc lá đơn bội bằng cách nuôi cấy bao phấn. xe Nakata v mm. đã tạo được cây thuốc lá hoàn chỉnh từ tế bào trần thuốc Năm L2 công trong vệc tạo tế bào soma giữa hai loại : \WMIEP - ¿ thuốc ] “ey chúng hấp thụ ADN ngoại lai, ADN ngoại lai sau khi vào tế bào sẽ sắn với ADN nội bào, chúng có thể tồn tại và biểu hiện các đặc điểm di truyền. 4 Từ năm 1980, hàng loạt nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ sinh hoc da được công bố để chứng minh cho nhận định trên.
Ngày nay, nuôi cấy mô tế bào - thực vật là một cơ sở quan trọng của công nghệ sinh học hiện đại. Nó không chỉ là công cụ quan trọng t : chọn tạo, nhân giống hiện đại mà còn đóng góp những cơ sở lí luận mới c : hiện đại. Cơ sở sinh học của phương pháp nuôi cấy môi - ìo thực vật ` 2. Tính toàn năng của tế bào (Totipotence ) SY: Nam 1902, lần đầu tiên nhà thực vật học người rland đã cho rằng: Mỗi tế bào bất kì của cơ thể sinh vật nào cũng àn bộ thông tin di truyền cần thiết và đầy đủ cho cả cơ thể sinh vật đó, khi gặp những điều kiện thích hợp, mỗi tế bào đều có thể phát triển Pa cá thế hoàn chỉnh.
Đó là tính toàn năng của tế bào thực vật. Giả thiết này đ được thực nghiệm chứng minh trên nhiều loài cây và ngày nay trên cả động vật bậc cao. Sự phân hóa và phản phân hóa ` Sự phân hóa tế bào là sự chuyển hóa các tế bào phôi sinh thành các tế bào mô chuyên hóa, đảm nhận các chức năng khác nhau,- Tuy các tế bào đã phân hốa thành các má hức năng nhưng chúng vẫn không hoàn toàn mất đi khả năng chia của Tnình. Nếu tách riêng một nhóm tế bào ra khỏi cơ thể và đặt chúng trong những điều kiện môi trường thích hợp thì chúng lại quay trở về dạng hôi Sinh ban đầu và lại phân chia mạnh mẽ tiếp để tạo ra các tế bào cứ mới và có khả tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
Đó là Quá trình phân hóavà phản phân hóa tế bào xảy ra theo một chương trình đã được PE es bộ gen của tế bào. Các gen trong bộ gen của tế bào không hoạt đệ \ời mà được hoạt hóa và hoạt động từng phần, làm xuất hiện | Đau, những đặc điểm kiểu hình khác nhau tương ứng với uá trình phát triển của cá thể. hi các tế bào nằm trong một khối mô của một cơ quan nào đó trong cơ UHC thường bị ức chế bởi các tế bào xung quanh nên không làm xuất hiện các tính trạng mới. Nếu các tế bào này được tách riêng rẽ và gặp điều kiện môi trường thuận lợi thì bộ gen được hoạt hóa và quá trình phân hóa được xảy ra theo một chương trình đã được định sẵn trong bộ gen đó.