Chương 1: Tổng quan về đoạn quá độ giữa nền đường và kết cấu cứng nền đường sắt cao tốc dạng tấm bản Chương 2: Nguyên lý thiết kế cơ bản và các phương án thiết kế đoạn quá độ nền đường và kết cấu cứng Chương 3: Phân tích so sánh kết quả đo đạc hiện trường của một số loại kết cấu đoạn quá độ 3 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐOẠN QUÁ ĐỘ GIỮA NỀN ĐƢỜNG VÀ KẾT CẤU CỨNG NỀN ĐƢỜNG SẮT CAO TỐC DẠNG TẤM BẢN 1. Khái quát về nền đƣờng sắt cao tốc 1. Hình thức kết cấu của lớp nền mặt đường Nói chung, lớp mặt nền đường của đường sắt cao tốc, chở hàng nặng có kết cấu hai tầng gồm lớp mặt và lớp đáy. Có một số quốc gia do tình hình đường có đặc điểm khác nhau về vật liệu thi công, khí hậu, đường không nền đá lại chia nhỏ lớp mặt thành kết cấu hai hoặc nhiều tầng (Hình 1-1).
Mỗi tầng ấy lại sử dụng vật liệu và kết cấu khác nhau. Điển hình nhất là kết cấu đường của đường sắt không có nền đá ở Đức (Hình 1.1b), nó gồm có: bản bê tông cốt thép dạng liên tục, lớp bê tông cách nhiệt, lớp đỡ, bê tông thường, bê tông xỉ, đất đắp, đá lót. Ở Nhật, trên bề mặt lớp mặt người ta rải lớp bê tông nhựa đường dày 5cm. Ở Đức, trên các tuyến đường có nền đá, trên lớp mặt còn có bản bê tông và một tầng lọc.
Kết cấu nền đường sắt cao tốc 4 1. Yêu cầu về vật liệu của lớp mặt nền đường Do chịu tác dụng tải trọng và ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên khác nhau, và xem xét về vấn đề kinh tế, vật liệu của lớp mặt có chất lượng cao hơn lớp đáy (của lớp mặt nền đường), về tiêu chuẩn thi công đắp cũng vậy. Ngoài việc cường độ và độ cứng phải đáp ứng yêu cầu chạy tàu, lớp mặt của nền đường còn phải có một số điều kiện tương đối tốt về tính ổn định với tác động của nước, ngăn đá dăm chìm xuống từ hạt thô lớp đấy xâm nhập lên. Do đó, ngoài việc dùng kết cấu đặc biệt như lớp bê tông, ở lớp mặt nói chung người ta dùng cấp phối đá dăm, cấp phối cát sỏi, ở Nhật người ta còn dùng cấp phối xỉ lò cao.
Độ nện chặt của lớp mặt nền đường dùng trị số K30 và chỉ tiêu độ rỗng để khống chế. Trong các chỉ tiêu về tiêu chuẩn đầm chặt, đối với vật liệu hạt nhỏ chọn K30 và hệ số đầm chặt, đối với vật liệu hạt thô (bao gồm các loại đá dăm) chọn K30 và hệ số độ rỗng, mục đích là nhằm đảm bảo độ cứng nền đường, đồng thời khống chế hiện tượng biến dạng nén chặt quá lớn do độ rỗng quá lớn gây ra. * Ghi chú: Hệ số nền K30 (Mpa/m, N/cm3): là một thông số đặc trưng cho khả năng chống biến dạng của nền. Hệ số nền K30 được xác định thông qua thí nghiệm nén lún với tấm ép tròn đường kính 30cm, tiến hành thí nghiệm gia tải cho đến khi tổng lượng lún đạt đến một giá trị nào đó (tối đa 15mm) hoặc gia tải cho đến khi tải trọng vượt quá giá trị chịu tải lớn nhất của đất thí nghiệm thì dừng lại.
Thí nghiệm có được giá trị áp lực của lượng lún xuống (N/cm3), tức là hệ số nền K30. Lớp mặt trên của nền đường Từ một số nghiên cứu được thực hiện của đường sắt Nhật, Pháp, Đức, Tây Ban Nha về cường hóa lòng nền đường đường sắt chỉ rõ, vật liệu lớp bề mặt lòng nền đường sắt cao tốc có các loại: Cấp phối đá dăm, cát đá cuội, cấp 5 phối hạt khoáng vật xỉ lò cao và các loại đất ổn định tổ hợp (như đá vôi, xi măng). Cấp phối vật liệu hạt khoáng, đặc biệt là cấp phối xỉ lò cao làm vật liệu lớp bề mặt lòng nền đường thì rất tốt. Thành phần chủ yếu của nó là SiO 2, Al2O3 giống như thành phần của xi măng.
Thời gian rất dài sau khi thi công còn tiếp tục cứng hóa, khả năng chịu tải nâng cao, đương nhiên là rất rốt. Cường độ không giới hạn ở sườn là trên 1200kPa, mô đun đàn hồi là trên 300Mpa. Nhưng vẫn còn một số chỗ bất lợi, là nó phải cùng với lò luyện kim tiến hành gia công, chất lượng đá dăm xỉ lò yêu cầu cao, nếu không đặc điểm tính gặp nước cứng không đạt được. Công nghệ thi công đối với đá dăm xỉ lò yêu cầu nghiêm khắc, khi sử dụng không đúng thì P2O5 và CaO sẽ làm ô nhiễm môi trường.
Loại vật liệu này được sử dụng rộng rãi ở Nhật nhưng trên đường sắt Trung Quốc ít dùng. Xét quá trình điều kiện thi công của Trung Quốc, sử dụng vật liệu này gặp nhiều khó khăn, cần thời gian tương đối dài để quá trình thành thục. Các loại cát đá cuội là vật liệu đường sắt Châu Âu sử dụng phổ biến, ở bề mặt lòng nền đường sắt, ở Trung Quốc cũng sử dụng rộng rãi nó trên đường ô tô. Nó là cát và tập hợp các hạt cuội to nhỏ khác nhau, mỗi loại có tỉ lệ nhất định thành vật liệu hỗn hợp, tổ hợp các hạt phù hợp yêu cầu mật độ cấp phối, trong đó bao gồm phần đất sét có chỉ tiêu dẻo tương đối cao, nhét đầy khe hở đồng thời có tác dụng dính kết, sau khi qua đầm nén hình thành kết cấu chặt chẽ.
Hình thành cường độ của nó là do lực dính kết của đất hạt nhỏ và lực ma sát giữa các hạt hỗn hợp. Kinh nghiệm của ngành đường ô tô cho rằng: chỉ cần bảo đảm chất lượng vật liệu hợp thành, có một hỗn hợp cấp phối tốt, đồng thời khống chế độ ẩm của hạt đất nhỏ và chỉ tiêu dẻo, trong quá trình thi công trộn đều, đầm nén chặt ở độ ẩm tốt nhất, đạt được độ chặt yêu cầu thì có thể hình thành kết cấu có cường độ cơ học tương đối cao và tính ổn định gặp nước tốt. Yêu cầu vật liệu lớp bề mặt lòng đường, của đường sắt Tây Ban Nha. Do lực động xuất hiện tương đối lớn ở bộ phận lớp bề mặt lòng đường bởi vậy yêu cầu vật liệu phải có tính chống mài mòn.
1 Yêu cầu vật liệu lớp bề mặt lòng đường, của đường sắt Tây Ban Nha.075 Giới Chỉ hạn số chảy dẻo Số hiệu cấp y% phối % khối lượng thông qua lỗ sàng 1 100 90- 65- 45- 30- 15 10 4-10 < 28 <6 100 85 70 55 - - 35 20 2 100 90- 75- 50- 30- 15 10 4-10 < 28 <6 100 100 70 55 - - 35 20 3 100 85- 60- 30- 15 10 2-8 < 28 <6 100 80 50 - - 30 20 Căn cứ vào kinh nghiệm trong và ngoài nước, để nâng cao khả năng chịu tải, còn yêu cầu hạt đá cuội loại vừa lại dài và hàm lượng hạt nhỏ dài không quá 20%. Khi quá nhiều hàm lượng hạt có hình dạng không đúng, thì cần tuyển chọn vật liệu hợp tiêu chuẩn. Để đề phòng đá dăm xâm nhập và đường kính của đá dăm phải phối hợp, đường kính lớn nhất của cát đá cuội không vượt quá 40mm, D85 > 10mm. Cát phải có cấp phối tốt, nói chung là tuyển chọn cát hạt thô và cát vừa.
Yêu cầu khống chế nghiêm hàm lượng cát nhỏ 7 hơn 0.5mm và chỉ số dẻo. Để đề phòng hạt của lớp đất chui vào bề mặt lòng nền đường, yêu cầu D15 < 4xD’85 (đất đắp nên đường). Nếu không đáp ứng nhu cầu trên có thể rải đặt lớp vải đệm ở lớp đáy bề mặt lòng đường để nâng cao khả năng lọc người của nó. Yêu cầu chất lượng vật liệu: Hàm lượng đá dăm dạng dài, bẹt không lớn hơn 20% Hàm lượng đá dăm chất mềm, dễ vỡ không vượt quá 10% Vật liệu phải sạch, hàm lượng đất bùn không vượt quá 2% Phần trăm đá cứng, chịu mòn, bền, mài mòn ≤ 30% Hàm lượng hút nước ≤ 3%, tỉ trọng đá dăm > 2.2 giới thiệu các tiêu chuẩn nện chặt của lớp mặt của nền đường nêu trong “Quy định tạm thời về thiết kế đường, cầu, hầm, ga cho đường sắt cao tốc Kinh – Hệ” và “Quy định tạm thời về thiết kế đường, cầu, hầm, ga cho đường sắt mới có vận tốc chạy tàu 200km/h” Bảng 1.
2 Giới thiệu các tiêu chuẩn nện chặt của lớp mặt của nền đường Số Vật liệu đắp Tiêu chuẩn độ chặt Ghi chú K30 Độ rỗng (Mpa/m) (%) 1 Cấp phối cát sỏi 190 < 15 Nền đắp 2 CPĐD 190 < 15 Nền đắp 3 CPĐD 190 < 15 Khi nền đào gặp đá mềm dễ phong hóa, đá cứng phong hóa nhiều, đất ở nền đào Lớp mặt lòng nền đường do hai lớp làm thành, các nước Nhật, Đức, Pháp, Tây Ban Nha đều như thế. Lớp trên yêu cầu mô đun lớn, hệ số thẩm thấu nhỏ, hai yêu cầu này rất khó thỏa mãn. Bởi thế Nhật dùng bê tông nhựa, có thể đáp ứng yêu cầu trên. 8 Để thoát nước tốt đỉnh mặt lòng nền đường và đỉnh mặt lòng nền đều phải làm dốc ngang 4% ~ 5%.
Lớp đáy của lớp mặt nền đường Theo hai quy định hiện thời nêu trên của đường sắt Trung Quốc (thiết kế tuyến Kinh – Hệ và thiết kế tuyến mới có tốc độ v = 200km/h), vật liệu lớp đáy của lớp mặt nền đường chỉ được sử dụng vật liệu nhóm A, nhóm B và đất cải tạo. Độ chặt của lớp đáy của lớp mặt nền đường được quy định như bảng 1. 3 Độ chặt của lớp đáy của lớp mặt nền đường Vật liệu đắp Tiêu chuẩn Đất hạt nhỏ Đất hạt thô Loại đá dăm đầm chặt Vật liệu đắp K30 (Mpa/m) 110 130 150 loại A, B Hệ số đầm 0.95 hoặc đất cải chặt tạo Độ rỗng (%) < 20 < 20 * Ghi chú: Theo tiêu chuẩn phân loại đất của đường sắt Trung Quốc, căn cứ theo tính chất và tính sử dụng, vật liệu đắp chia thành 5 nhóm: Nhóm A: vật liệu đắp có tính ưu việt (tốt nhất) bao gồm hòn đá cứng, cấp phối tốt và hàm lượng đất hạt thô nhỏ hơn 15% như đất đá vỡ, đất đá cuội, đất sỏi, đất đá cuội tròn, đất đá cuội góc, cuội cát, cát thô, cát vừa. Nhóm B: vật liệu đắp tốt.