CHƯƠNG 1: TONG QUAN VỀ MONG BE - CỌC 1.1 Tông quan về móng bề - cọc Trong những năm gin đây, méng bé - cọc đang ngày cảng được công nhận như là một giải pháp móng dem lại hiệu quả kinh tế cao trong xây dựng các công tình tén thé giới cũng như tại Việt Nam. Giải pháp sử dụng móng bè - cọc không giống như thiết kế móng cọc thông thường, trong đó cọc được thiết kế để chịu phần lớn tải trọng từ công trình, móng bè - cọc được. thiết kế có kế đến sự phân phối ải trọng bên trên xuống nền đất đưới bê mông và cọc Móng bè - cọc là một hệ thống kết hop bao gồm các phần từ chịu lực làm việc đồng thờivới nhau gồm có các cọc, bè và nền đất bên dưới. Trong đó, bè có chức năng liên kết và phân phối tải trong từ chân kết cấu bên trên đến các cọc và truyền một phần ti trọng xuống dat nén tại vị trí tiếp xúc giữa bè và nén đất; cọc có chức năng truyền tải trọng xuống nền đất đưới chân cọc qua sức kháng mũi và truyền tải trọng vào nền đất xung quanh qua sức kháng ben, Ưu điểm của kết cấu móng bổ - cọc lữ = So sánh với móng cọc thì móng bè - cọc có số lượng cọc nhỏ hơn và chiều dài cọc cũng ngắn hơn.
thiện được điều kiện làm việc của móng nông nhờ giảm độ Kin cũng như độ lún lệch. Coe giữ vai trò như bộ phận giảm lún. im được ứng suất cũng như moment nội lực trong móng bè nhờ sự sắp xếp hợp lý của cọc - Phit huy vai tr chịu lực của phần mồng bẻ. Giảm thiểu khả năng phin tồi khi đào hỗ móng.
~ Có thể bổ trí cọc để chịu tải trọng lệch tâm từ công trình bên trên. Bén cạnh những ưu điểm, việc phân tích và áp dung móng bê - cọc vào thực tế vẫn tổn tai một số khó khăn, nhược điểm như: ~ Ở Việt Nam, vige tính toán móng bẻ - cọc chưa được xem xét kỹ, các thiết kế chưa đánh gid và phân ánh rõ vai trò của bè móng, đất và hệ thống cọc. = Việc thit kế côn gập nhiều khó khăn do thiểu các iêu chuỗn làm cơ sở tính toán. ~ Ngoài ra, việc phân tích móng b - cọc chưa xét đến các yếu tố tác động tới công trình.
Theo Nguyễn Thanh Sơn [3] một phân tích đầy đã tương tắc ba - cọc với nền đất cần thiết phải xét đẩy đủ các yếu tố: Sức chịu tả tới hạn của móng đưới tác động của 1 hợp tải trong: Ảnh hưởng của tác động có tinh chất chu kỳ đến ứng xử của mỏng: Độ lún tổng thể của móng; Độ lún lệch giữa các khối nhà và với công tình lần cận; Ảnh hưởng giữa móng bè với cọc, giữa các cọc với nhau; Ảnh hưởng của động. dất bao gồm cả những trận động đắt kích thích, khả năng hóa ling của đất và phân ứng dong của kết cấu dưới tác động của tải trọng gió, 1.2 Các quanđiểm thiết kế móng cọc hiện nay Hiện nay, việc thiết kế mồng cọc chịu tải trọng cho công trình có nhiều quan điểm tính. toán phân tích với những ưu điểm và nhược điểm khác nhau cho từng trường hợp, có thể ké đến một số quan điểm thiết kế móng cọc hiện nay như sau: 1.1 Quan điểm cọc chịu tải trạng hoàn toàn Là quan điểm thiết kế cọc được xem là truyền thống và áp dụng rộng ri, trong đó cọc được thiết kế để tiếp nhận toàn bộ tải trong của công trình truyền xuống ma không kể tới sự tham gia chịu tải của nền đất dudi dai cọc. Trong tính toán, hệ mồng còn tinh như méng cọc đài thấp với nhiều giả thiết gin đúng như: ~ Tai trọng ngang do nn đất trên mức đầy đái tiếp thụ - Dai mồng tuyệt đối cứng, ngim cứng với các cọc, chỉ truyén tải trọng đứng lên các ceoe, do đó cọc chỉ chịu kéo hoặc nén, - Coc trong nhóm cọc làm việc như cọc đơn, và cọc chịu toàn bộ tai trọng từ đài mông.
- Khi tỉnh toán tổng thé móng cọc thi coi hệ mỏng là một khối móng quy we inh toán theo cach nảy có ưu điểm là đơn giản, thiên về an toàn nhưng không đạt hiệu quả kinh tế, đo đó đây là một phương án thiết kế móng cọc lang phí. Quan diém be chịu tải trọng hoàn toàn Kết cấu bè được thiết kế để chịu phần lớn tải trọng tác dụng lên móng, các cọc chỉ hận một phần nhỏ ti trong truyền xuống. cọc được bổ tri hạn chế cả về số lượng sức chịu tải với mục đính chính là gia cổ nén, giảm độ lún trung bình và lún lệch. Độ lún của móng thường lớn, vượt quá độ lún cho phép, ngoài ra với tải trọng công trình lớn tính theo quan điểm này thường không đảm bảo súc chịu tải của nên đất đưới móng 1.
Quan điễm máng bè - cọc đẳng thời chịu tải trong công trình Hệ kết cấu móng đài - cọc đồng thời làm việc với đất nén theo một thể thông nhất, xét đến diy đủ sự tương tác giữa các yéu tổ dt nền - bề cọc. Trong quan diém này, các cọc ngoài tác dụng giảm lún cho ông trình, còn phát huy hết được khả năng chịu tải do đỏ số lượng cọc ít hơn, chiều dài cọc ngắn hom. Khi cọc đã phát huy hết khả năng: chịu ti thì một phần tải trong côn lại sẽ do phần bề chị và lâm việc như móng bê trên nên thiên nhiên “Trong quan điểm này, độ lún của công trình thưởng lớn hơn so với quan điểm cọc chịu tải hoàn toàn nhưng vé tng thé, nó vẫn dim bảo nằm trong quy định với một hệ số an toản hợp lý, do đó quan diém tinh toán này cho hiệu quả kính tt hơn sơ v quan điểm cọc chịu tai trọng hoàn toàn. Tuy nhiên, quá trình tính toán phân tích cần sử dụng các mô hình phức tạp hơn, do đó hiện nay quan điểm này chưa được áp dụng phổ biến tông rãi Trên cơ sở giả thiết và mô hình, phương pháp tính toán móng bè - cọc được phân thành các nhóm như sau: + Những phương pháp kinh điền - Phương pháp mồng cọc tương đương hoặc móng bé tương đương, ~ Những phương pháp giả ích đơn giãn + Những phương pháp số dya vio phương pháp phn từ hữu han 1.3 Clu tạovà ứng dung của mồng bé- cục 13.
Cấu tao của móng bè = cục "Móng bề cọ là một loi móng cọc, cho phép phát huy được tối đa Khả ning chịu lực của cọc và tận dung được một phn ste chịu ti của nn đất dưới đấy bẻ.epe còn được gọi là móng bè trên nén cọc. Mong bè - coe cấu tạo gồm hai phần: bè và các cọc, = Bé hay dai cọc có nhiệm vụ liên kết và phân phối tải trọng từ chân kết cấu cho các. coe, đồng thời truyén một phần tải trong xuống đất nên tai vị tiếp xúc giữa đấy bè và đất nền. Bè có thể làm dạng bản phẳng hoặc bản dim nhằm tăng độ cứng chống - Các cọc làm nhiệm vụ truyền tải trọng xuống nền đất dưới chân cọc thông qua sức kháng mũi và vào nền dit xung quanh cọc thông qua sức kháng bên.
Có thể bé tri cọc. trong di thành nhóm hay riêng rẽ, bổ trí theo đường lối hay bổ trí bắt ky tuỷ thuộc vào mục dich của người thiết kể, nhằm điều chỉnh lún không đều, giảm áp lực lên nền ở đầy bé hay giảm nội lục rong bè. Ts L®] & Hình 1 - 1: Các phương án bổ trí cọc trong đài “Cách bổ tri cọc rong đài thường theo nguyên tắc trọng tâm nhớm cọc trùng hoặc in với trong tâm ti trong công tình. Giải pháp này có uu diém là ải trọng xuống cọc được phân bố hợp lí hơn; tính làm việc tổng thể của nhóm cọc tốt hon.
` SN ⁄⁄⁄⁄⁄2⁄⁄41 Hình 1-2: Cấu tạo móng bè cọc 1.2 Ứng dụng của móng bè - ege Méng bé cọc thường được sử dụng tương đối nhiều trong cée công tình xây đựng cao ting, Sở di lựa chọn giải pháp kết cầu móng b cọc vì đa phần tại vị tí xây dựng công trình có lớp dit yếu rit diy, việc bổ tí cọc theo dai đơn hay băng trén cọc không di. Cin phải bổ tí cọc trên toàn bộ diện tích xây dựng mới mang đảm bảo khả năng chịu tải trọng của công trình. Hơn nữa bè cọc sẽ làm tăng tính cứng tổng thể của nền móng bù dip li sự yêu kém của nền đất - Nhà dân dung: Chủ yếu là móng bè trên cọc nhồi hoặc cọc barrette. Móng bè cọc thích hợp với cấu ống.
kết cầu khung vách. ~ Nhà công nghiệp: Chủ yếu là móng bè trên cọc đóng hoặc ép. Đặc điểm nhà công. nghiệp là điện tích mặt bằng lớn, cấu tạo địa chất thường không ổn định: cọc sử dựng trong công trình này thường có tác dụng chính là gia cố nén, giảm độ lớn lệch và Kin tuyệt đối.
- Công trình cảng, huỷ: Chủ yếu là móng bề trên cọc đồng hoặc ép. Đặc diém của các công trình này là chịu tải trọng lớn, có quy định nghiêm ngặt về độ lún tuyệt đối và lún. lech 14 Cơ chế làm việc cũa móng bề cục ‘Mong bề - cọc là một giải pháp nén móng để giảm thiểu độ lún cũng như lún lệch, tận ‘dung được khả năng chịu tải của đất nền bên đưới móng bè và lâm giảm thiểu moment uốn trong móng bè. Tinh chất nổi bật của móng bè -cọc là sự ảnh hướng tương hỗ giữa dit và kết cấu móng trong quá tình chị tải Hình 1 - 3: Sự tương tác làm việc của móng bè cọc (Poulos, 2000) = Sự tương tác giữ cọc a với dat ©.
~ Sự tương tắc giữa cọc với cọc ® - Sự tương tác giữa bê với dit ©. ~ Sự tương tắc giữa cọc với bè ©. “Tùy theo độ cúng của mông bè mã nó tiẾp thu tải tong S, từ công trình bên trên và truyền qua in bên dưới thông qua dp lực tiếp xúc của đất nền ký hiệu là R, và thông qua ma sit tiếp xúc giữa đắt và các cọc XR,„. Vậy tổng phản lực của móng bè ~ cọc là R,=R, + ERA >6, ap ‘Theo quan điểm thiết kế trước đầy thi ti trong của công tình phải truyền qua móng bè hoặc truyền qua cọc.
Trên quan điểm của móng bè - cọc thi tải trọng của công trình vita phân phối lên bé vừa phân phi lên cọc. Hệ số phân phối tải trong cho cọc ký hiệu là ay.